K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 10 2025
Đời sống trong lãnh địa phong kiến Tây Âu có đặc điểm chính là một đơn vị kinh tế và chính trị độc lập, tự cấp tự túc, nơi lãnh chúa có quyền lực tối cao và bóc lột nông nô. Lãnh chúa sống xa hoa, nhàn rỗi trong các lâu đài, trong khi nông nô phải làm việc cật lực trên đất đai của lãnh chúa và đóng nhiều tô thuế. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với công cụ sản xuất thô sơ, năng suất thấp, mặc dù có sự cải tiến dần theo thời gian.  Kinh tế lãnh địa
  • Kinh tế tự nhiên, khép kín: Nền kinh tế chủ yếu là tự cung tự cấp, các nhu cầu từ lương thực, thực phẩm đến quần áo, giày dép đều được sản xuất ngay trong lãnh địa.
  • Tự cấp tự túc: Mọi thứ cần thiết cho cuộc sống của các cư dân trong lãnh địa đều được sản xuất tại chỗ, không giao thương với bên ngoài nhiều.
  • Công cụ thô sơ: Đầu thời trung đại, công cụ sản xuất còn lạc hậu, kỹ thuật canh tác thô sơ dẫn đến năng suất lao động thấp.
  • Cải tiến công cụ: Khoảng từ thế kỷ IX trở đi, công cụ sản xuất dần được cải tiến, giúp sản xuất nông nghiệp phát triển hơn. 
Tổ chức và chính trị
  • Đơn vị chính trị độc lập: Mỗi lãnh địa giống như một vương quốc thu nhỏ, có quân đội, luật lệ, tòa án, thuế khóa và đơn vị đo lường riêng.
  • Quyền lực của lãnh chúa: Lãnh chúa có quyền hành gần như tuyệt đối, cai quản mọi mặt đời sống của nông nô trong lãnh địa của mình.
  • Cấu trúc đất đai: Lãnh địa được chia thành đất của lãnh chúa và đất khẩu phần (đất nông nô được phép canh tác để sinh sống).
  • Lâu đài kiên cố: Lãnh chúa sống trong các lâu đài nguy nga, có hào sâu và tường bao quanh để phòng thủ. 
Cuộc sống của lãnh chúa và nông nô
  • Lãnh chúa: Sống cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa và sung sướng nhờ bóc lột sức lao động của nông nô. Thời bình, họ thường săn bắn, tiệc tùng và luyện tập quân sự.
  • Nông nô: Là lực lượng sản xuất chính, phải làm việc vất vả trên đất của lãnh chúa và nộp nhiều tô thuế. Họ phải tuân theo sự chuyên quyền và độc đoán của lãnh chúa.
  • Mối quan hệ: Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô là mối quan hệ thống trị và bóc lột. 
1 tháng 11 2025

Sau khi đế quốc Rô-ma sụp đổ (thế kỉ V), ở Tây Âu hình thành các lãnh địa phong kiến, đơn vị kinh tế và chính trị cơ bản của xã hội phong kiến. Trong lãnh địa, đời sống được chia thành hai tầng lớp chính là lãnh chúa và nông nô, với sự phân hoá rõ rệt về quyền lợi và nghĩa vụ.

1. Đời sống của lãnh chúa:

- Lãnh chúa là tầng lớp quý tộc phong kiến, sở hữu toàn bộ đất đai trong lãnh địa.

- Họ sống trong lâu đài kiên cố, có vũ trang riêng để bảo vệ đất đai.

- Cuộc sống của lãnh chúa sung sướng, xa hoa, không phải lao động sản xuất mà chỉ hưởng tô thuế do nông nô nộp.

- Họ tổ chức hội tiệc, săn bắn, đấu kiếm, đồng thời nắm quyền xét xử và cai quản trong phạm vi lãnh địa như một “ông vua nhỏ”.

2. Đời sống của nông nô:

- Nông nô là người nông dân lệ thuộc, bị ràng buộc vào đất của lãnh chúa.

- Họ phải nộp tô, thuế, làm không công (lao dịch) cho lãnh chúa nhiều ngày trong tuần.

- Đời sống cơ cực, thiếu thốn, chịu nhiều áp bức và gần như không có quyền tự do.

- Tuy vậy, họ vẫn được giữ một phần nhỏ ruộng đất để tự canh tác nuôi sống gia đình.

3. Đặc điểm chung của lãnh địa phong kiến:

- Là đơn vị khép kín, vừa là pháo đài quân sự, vừa là trung tâm kinh tế tự cung tự cấp.

- Trong lãnh địa có ruộng đất, đồng cỏ, rừng, xưởng thủ công nhỏ, nhà thờ, lâu đài... tạo thành một thế giới tách biệt với bên ngoài.

- Mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội đều phục vụ cho lãnh chúa, làm cho xã hội phong kiến Tây Âu trì trệ trong suốt nhiều thế kỉ.

7 tháng 10 2025

1) Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

  • Sau sự sụp đổ của Đế chế La Mã, Tây Âu rơi vào thời kỳ hỗn loạn, dân cư sống phân tán, các lãnh chúa địa phương dần nắm quyền.
  • Các vua và lãnh chúa phong kiến trao đất đai cho các quý tộc, hiệp sĩ để đổi lấy sự trung thành và quân dịch.
  • Xã hội phong kiến được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa chủ đất và thần dân, phân chia thành các tầng lớp: vua, quý tộc, nông dân.
  • Các lâu đài, pháo đài được xây dựng để bảo vệ lãnh thổ, tăng quyền lực địa phương.

2) Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn ở Tây Âu

  • Mở rộng vùng ảnh hưởng và giao thương với các châu lục khác, đặc biệt là châu Á và châu Mỹ.
  • Kinh tế phát triển mạnh nhờ buôn bán hàng hóa, khai thác tài nguyên mới.
  • Tăng cường quyền lực của các quốc gia Tây Âu, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản sơ khai.
  • Gây ra các cuộc xung đột, cạnh tranh giữa các nước châu Âu trong việc chiếm đoạt thuộc địa.
  • Thúc đẩy sự trao đổi văn hóa, khoa học và kỹ thuật giữa các khu vực trên thế giới.
11 tháng 10 2025

1.

Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu diễn ra từ thế kỷ III đến thế kỷ IX trên cơ sở sự sụp đổ của đế chế La Mã và sự tan rã của các bộ lạc Giéc-man. Cụ thể, đế chế La Mã suy yếu, sau đó các bộ tộc Giéc-man tràn vào, lập vương quốc mới và xóa sổ hoàn toàn đế chế vào năm 476. Sự hình thành chế độ phong kiến được đánh dấu bằng việc ra đời các giai cấp lãnh chúa phong kiến và nông nô, cùng với đơn vị kinh tế - chính trị cơ bản là lãnh địa phong kiến.

2.

Các cuộc phát kiến địa lý đã mang lại hệ quả to lớn cho Tây Âu, bao gồm sự mở rộng kiến thức về Trái Đất và tăng cường giao lưu văn hóa, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ thương nghiệp, mở rộng thị trường và là tiền đề quan trọng cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản thông qua quá trình tích lũy vốn, cướp bóc tài nguyên và bóc lột sức lao động.

8 tháng 1 2024

Tham khảo
Câu 1
a)
- Trong lãnh địa, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Ngoại trừ muối và sắt được mua từ ngoài, mọi thứ cần dùng như lương thực, thực phẩm, công cụ lao động hay quần áo, giày dép đều do nông nô tự sản xuất trong lãnh địa. => Đời sống kinh tế trong lãnh địa khép kín, tự cung tự cấp.
b)
Sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia

 - Về chính trị:

+ Đất nước được thống nhất, ổn định.

+ Bộ máy nhà nước được củng cố, hoàn chỉnh.

- Về kinh tế có bước phát triển:

- Tiến hành các cuộc tấn công quân sự ra bên ngoài để mở rộng lãnh thổ.
Nhận xét: Thời kì Ăng-co là thời kì phát triển thịnh đạt nhât của Vương quốc Cam-pu-chia. Dưới thời kì này, Vương quốc Cam-pu-chia trở thành một trong những quốc gia hùng mạnh ở Đông Nam Á.

28 tháng 5 2016

Lãnh địa phong kiến :

-  Lãnh địa là một khu đất rộng rộng: dó có cả đất trồng trọt. Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại... có hào sâu, tường cao, tạo thành những pháo đài kiên cố.

-    Đời sống kinh tế :

+ Nông nô nhận ruộng đất của lãnh chúa cày Gấy và nộp tô, ngoài ra còn dệt vải, may quần áo, làm giầy dép, đóng đồ đạc, vũ khí... , chi mua một vài hàng nhu yếu phẩm như sắt, tơ lụa, đồ trang sức.

+ Thủ công nghiệp cũng chỉ hoạt dộng trong lãnh địa, nông nô làm các nghề phụ như dệt vải, may quần áo, làm công cụ... , lãnh chúa có những xưởng thủ công riêng như xưởng rèn, đồ gốm, may mặc.

+ Lãnh địa là đơn vị kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, việc trao đổi buón bán trong lãnh địa đóng vai trò thứ yếu.

-    Đời sống chính trị trong lãnh địa :

+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lạp, lãnh chúa được coi là ông vua con, có quân đội, toà án, pháp luật riêng, chế độ thuế khoá, tiền tệ riêng...

+ Đời sống lãnh chúa :

Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa; sung sướng, thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng.

Đối với nông nô : bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn.

+ Đời sống nông nô:

Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa. Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất vể cày cây và phải nộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác.

Song họ vẫn được tự do trong sản xuất, có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc.


 

28 tháng 5 2016

Lãnh địa phong kiến :

-  Lãnh địa là một khu đất rộng rộng: dó có cả đất trồng trọt. Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại... có hào sâu, tường cao, tạo thành những pháo đài kiên cố.

-    Đời sống kinh tế :

+ Nông nô nhận ruộng đất của lãnh chúa cày Gấy và nộp tô, ngoài ra còn dệt vải, may quần áo, làm giầy dép, đóng đồ đạc, vũ khí... , chi mua một vài hàng nhu yếu phẩm như sắt, tơ lụa, đồ trang sức.

+ Thủ công nghiệp cũng chỉ hoạt dộng trong lãnh địa, nông nô làm các nghề phụ như dệt vải, may quần áo, làm công cụ... , lãnh chúa có những xưởng thủ công riêng như xưởng rèn, đồ gốm, may mặc.

+ Lãnh địa là đơn vị kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, việc trao đổi buón bán trong lãnh địa đóng vai trò thứ yếu.

-    Đời sống chính trị trong lãnh địa :

+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lạp, lãnh chúa được coi là ông vua con, có quân đội, toà án, pháp luật riêng, chế độ thuế khoá, tiền tệ riêng...

+ Đời sống lãnh chúa :

Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa; sung sướng, thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng.

Đối với nông nô : bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn.

+ Đời sống nông nô:

Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa. Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất vể cày cây và phải nộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác.


 

Câu 1: Chế độ phong kiến Tây Âu ra đời trong hoàn cảnhA. để quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy vong.B. đế quốc La Mã đã bị diệt vong.C. các lãnh địa của lãnh chúa đang hình thành.D. quá trình bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô diễn ra mạnh mẽ.Câu 2. Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã sụp đổ vào nămA.475.          B. 476.                         C....
Đọc tiếp

Câu 1: Chế độ phong kiến Tây Âu ra đời trong hoàn cảnh

A. để quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy vong.
B. đế quốc La Mã đã bị diệt vong.
C. các lãnh địa của lãnh chúa đang hình thành.
D. quá trình bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô diễn ra mạnh mẽ.

Câu 2. Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã sụp đổ vào năm

A.475.          B. 476.                         C. 576.                    D. 676.

Câu 3. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây u là

A. địa chủ và nông dân.                 B. lãnh chúa và nông nô.
 C. quý tộc và nông nô.                   D. lãnh chúa và nông dân.

Câu 4. Tầng lớp quý tộc quân sự hình thành từ bộ phận nào sau đây?

A. Quý tộc chủ nô La Mã              B. Các thủ lĩnh quân sự của bộ tộc Giéc-man
C. Các giám chủ, giám mục            D. Quý tộc tăng lữ

Câu 5 Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu u là

A. địa chủ và nông dân.                  B. chủ nô và nô lệ.
 C. nông dân và nông nô.                  D. lãnh chúa và nông nô.

Câu 6. Ở Tây u thời phong kiến, mỗi lãnh chúa phong kiến đều

A. có một lãnh địa riêng.                           B. miễn giảm tô, thuế cho nông nô.
C. có một thành thị mang tên mình.           D. lao động vất cả cùng với nông nô.

Câu 7: Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào?

A. Đường bộ.              B. Đường biển.        C. Đường hàng không.      D. Đường sông.

Câu 8: Những quốc gia nào đóng vai trò tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý?

A. Mĩ, Anh                                   B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
C. Ý, Bồ Đào Nha                         D. Anh, Pháp

Câu 9: Những quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI?

A. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha.                     B. Hy Lạp, I-ta-li-a.
C. Anh, Hà Lan.                                            D. Tây Ban Nha, Anh.

Câu 10: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến là

A. Cách mạng tri thức sau phát kiến địa lí.    B. Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây u.
C. Các cuộc chiến tranh nông dân ở Tây u.    D. Trào lưu “Triết học Ánh sáng” của Pháp.

Câu 11: Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

A. Tạo ra sự biến đổi căn bản trong nhận thức của con người châu u tại thời điểm đó.
B. Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
C. Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu u.

Câu 12: Trong các thế kỉ XIV - XVII, giai cấp tư sản đang lên ở châu u đã chống lại giáo lí của tôn giáo nào?

A. Hồi giáo.         B. Thiên Chúa giáo.                    C. Phật giáo.        D. Ấn Độ giáo.

Câu 13: “Quê hương” của phong trào Văn hoá Phục hưng là

A. Pháp.               B. Anh.                      C. l-ta-li-a.                       D. Đức.

Câu 14: Phong trào Văn hóa Phục hưng được khởi nguồn từ quốc gia nào?

A. Đức.                    B. Thụy Sĩ.                  C. Italia.                       D. Pháp.

Câu 15. Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là

A. Người Môn              B. Người Khơme               C. Người Chăm      D. Người Thái

Câu 16. Người Campuchia đã sớm tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa

A. Việt             B. Ấn Độ                   C. Trung Quốc                        D. Thái

Câu 17. Vương quốc Campuchia được hình thành từ

A. Thế kỉ V            B. Thế kỉ VI               C. Thế kỉ IX                    D. Thế kỉ XIII

Câu 18. Ý không phản ánh đúng nét nổi bật của Campuchia thời kì phát triển nhất (thế kỉ IX – XV) là

A. Kinh tế phát triển mạnh, xã hội ổn định
B. Đạt được nhiều thành tựu về văn hóa (xây dựng đền, tháp,…)
C. Chuyển kinh đô về Phnôm Pênh
D. Không ngừng mở rộng quyền lực, lãnh thổ của vương quốc.

giúp mik với ik mik ddang cần gấp!!!haha

0
22 tháng 11 2021

- Lãnh chúa sống cuộc đời nhàn rỗi, xa hoa.

- Họ không bao giờ phải lao động, suốt ngày chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa hoặc tổ chức những buổi tiệc tùng, hội hè trong những lâu đài nguy nga, tráng lệ.

- Họ còn đối xử tàn nhẫn với nông nô.

22 tháng 11 2021

hello 

7 tháng 9 2023

4 câu mà phét ra 5

Câu 1: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến ở Tây Âu làA. quý tộc và nông dân.          B. lãnh chúa phong kiến và nông nô.C. chủ nô và nô lệ.                   D. địa chủ và lãnh chúa phong kiếnCâu 2: Lãnh địa phong kiến là vùng đất rộng lớn củaA. nông dân.                  B. nô lệ.C. lãnh chúa.        D. thương nhân.Câu 3: Đặc trưng kinh tế của lãnh...
Đọc tiếp

Câu 1: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến ở Tây Âu là

A. quý tộc và nông dân.          B. lãnh chúa phong kiến và nông nô.

C. chủ nô và nô lệ.                   D. địa chủ và lãnh chúa phong kiến

Câu 2: Lãnh địa phong kiến là vùng đất rộng lớn của

A. nông dân.                  B. nô lệ.

C. lãnh chúa.        D. thương nhân.

Câu 3: Đặc trưng kinh tế của lãnh địa phong kiến là

A. tự cấp tự túc, nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

B. khép kín, thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

C. kinh tế hàng hoá, trao đổi mua bán tự do.

D. tự cung tự cấp, thủ công nghiệp là chủ yếu.

Câu 4Cư dân sống trong các thành thị trung đại ở Tây Âu chủ yếu thuộc tầng lớp

A. nông nô và nô lệ.                 B. nông nô và lãnh chúa

C. thợ thủ công và nông nô.      D. thợ thủ công và thương nhân.

Câu 5. Lực lượng sản xuất chính trong các lãnh địa phong kiến ở châu Âu thời trung đại là

A. lãnh chúa.        B. nông nô.

C. thương nhân.    D. thợ thủ công.

Câu 6. Cuộc phát kiến của Cô-lôm-bô đã tìm ra một châu lục mới là

A. châu Đại Dương.        B. châu Úc.

C. châu Mĩ.                    D. châu Phi.

Câu 7. Những quốc gia nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI?

A. Mĩ, Anh, Tây Ban Nha.       B. Anh, Pháp, Bồ Đào Nha.

C. Pháp, Đức, Italia.                 D. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

Câu 8. Cuộc phát kiến của Ma-gien-lăng đã tìm ra đại dương mới là

A. Ấn Độ Dương.           B. Đại Tây Dương.

C. Bắc Băng Dương.       D. Thái Bình Dương.

Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí?

A. Tìm ra những vùng đất mới.          B. Thị trường thế giới được mở rộng.

C. Xuất hiện tình trạng buôn bán nô lệ.

 D.Tăng cường giao lưu văn hoá giữa các châu lục.

Câu 10. Trong các cuộc phát kiến địa lí, để xác định phương hướng, các nhà thám hiểm đã sử dụng thiết bị nào?

A. Thuyền buồm.           B. Súng hoả mai.

C. Thuyền Ca-ra-ven.     D. La bàn.

Câu 11. Quê hương của phong trào văn hoá Phục hưng là ở nước nào?

A. Mĩ.         B. Anh.

C. Pháp.     D. I-ta-li-a.

Câu 12. Sự kiện nào được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến lỗi thời?

A. Phong trào cải cách tôn giáo.         B. Phong trào văn hoá Phục hưng.

C. Các cuộc phát kiến địa lí.               D. Các cuộc cách mạng công nghiệp.

Câu 13. Tên một nhà viết kịch vĩ đại thời Phục hưng có nhiều vở kịch nổi tiếng như: Rô-mê-ô và Giu-li-et, Hăm-let…

A. Ma-gien-lăng.           B. Sếch-xpia.        C. Lu-thơ.  D. Mi-ken-lăng-giơ

Câu 14. Ai là người khởi xướng phong trào Cải cách tôn giáo ở châu Âu thời trung đại?

A. Ma-gien-lăng. B. Sếch-xpia.        C. Mác-tin Lu-thơ.  D. Mi-ken-lăng-giơ

Câu 15. Cô-péc-ních là nhà Thiên văn học đầu tiên chứng minh rằng: Trái Đất

A. là trung tâm của vũ trụ.                 B. quay xung quanh Mặt Trăng.

C. đứng yên, không chuyển động.      D. quay xung quanh Mặt Trời.

Câu 16. “Dù sao Trái Đất vẫn quay” là câu nói nổi tiếng của nhà khoa học nào dưới đây?

A. Cô-péc-ních.   B. Bru-nô.   C. Mi-ken-lăng-giơ.   D. Ga-li-lê.

Câu 17. Do tác động của Cải cách tôn giáo, Thiên Chúa giáo phân hóa thành hai giáo phái mới là: Cựu giáo ( Thiên Chúa giáo) và

A. đạo Cao Đài.                                     B. đạo Hoà Hảo.

C. Tân giáo (Anh giáo, Tin Lành…).   D. Jai-na giáo.

Câu 18. Chế độ lấy ruộng công và ruộng hoang chia cho nông dân dưới thời nhà Đường được gọi là

A. chế độ tịch điền.                  B. chế độ quân điền.

C. chế độ lĩnh canh.                 D. chế độ công điền

Câu 19. Hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc là

A. Thiên chúa giáo.        B. Phật giáo.

C. Nho giáo.                   D. Hồi giáo.

Câu 20. Một trong những nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc dưới thời Đường là

A. Đỗ Phủ.           B. Tố Hữu       C. Lỗ Tấn.          D. Nguyễn Du.

Câu 21. Tuyến đường giao thương kết nối phương Đông và phương Tây được hình thành dưới thời Đường được gọi là

A. “con đường xạ hương”.       B. “con đường gốm sứ”.

C. “con đường hương liệu”.      D. “con đường tơ lụa”.

Câu 22. Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển tới đỉnh cao dưới thời kì cai trị của

A. nhà Hán.          B. nhà Đường             C. nhà Minh.            D. nhà Thanh.

Câu 23. Dưới thời kì vương triều Gúp-ta, người Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi công cụ lao động bằng

A. thép.                          B. sắt.                   C. nhôm.                        D. đá.

Câu 24. Vương triều Hồi giáo Đê-li được lập nên bởi người Hồi giáo gốc

A. Ấn Độ.             B. Trung Quốc.               C. Mông Cổ.         D. Thổ Nhĩ Kì.

Câu 25. Tôn giáo nào được du nhập vào Ấn Độ và được đề cao dưới thời kì vương triều Đê-li?

A. Hin-đu giáo.     B. Đạo Hồi.           C. Phật giáo.         D. Đạo Thiên chúa

Câu 26. Người Ấn Độ có chữ viết của riêng mình từ rất sớm, phổ biến là

A. chữ hình nêm.            B. chữ Hán.          C. chữ Phạn.         D. chữ La-tinh

Câu 27. Ông vua kiệt xuất của vương triều Mô-gôn là A-cơ-ba đã thực hiện

A. khuyến khích cự bóc lột của quý tộc đối với người dân.

B. ngăn cấm các hoạt động sáng tạo văn hóa và nghệ thuật.

C. thực hiện nghiêm khắc chế độ phân biệt sắc tộc, tôn giáo.

D. cải cách bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương

Câu 28. Trong lịch sử phong kiến Ấn Độ, vương triều nào được coi là thời kì phát triển hoàng kim?

A. Vương triều Gúp-ta.           B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.

C. Vương triều Mô-gôn.           D. Vương triều Hác-sa

Câu 29. Vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ đều

A. do người Thổ Nhĩ Kì lập nên.        B. sùng bái Hin-đu giáo.

C. là vương triều ngoại tộc.                D. có nguồn gốc từ Mông Cổ

Câu 30. Chữ Phạn của Ấn Độ có ảnh hưởng đến chữ viết của các nước ở khu vực

A. Bắc Phi.           B. Đông Bắc Á.     C. Đông Nam Á.             D. Tây Âu.

Câu 31. Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành

A. đạo Hin-đu.      B. đạo Thiên Chúa.

C. đạo Jai-na.       D. đạo Do Thái

Câu 32. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của

A. Vương quốc Chăm-pa.        B. Vương quốc Mi-an-ma

C. Vương quốc Phù Nam.        D. Vương quốc Chân Lạp.

Câu 33. Vào thế kỉ XIII, Đông Nam Á bị quân đội nước nào xâm lược?

A. Thổ Nhĩ Kì.      B. Pháp.      C. Ấn Độ               D. Mông - Nguyên

Câu 34. Hai vương quốc A-út-thay-a và Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào ngày nay?

A. Cam-pu-chia.             B. Thái Lan.          C. Ma-lay-xi-a.     D. Lào.

Câu 35. Chữ viết của phần lớn các dân tộc Đông Nam Á được hình thành dựa trên cơ sở

A. chữ tượng hình của Ai Cập.           B. chữ Hán của Trung Quốc.

C. chữ Phạn của Ấn Độ.                     D. chữ Nôm của Việt Nam

Câu 36. Điểm chung trong nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á là

A. mậu dịch hàng hải là ngành kinh tế chủ đạo.

B. phát triển công - thương nghiệp là chủ yếu.

C. kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là ngành chính.

D. chăn nuôi gia súc theo hình thức du mục là ngành chủ đạo.

Câu 37. Eo biển nào ở Đông Nam Á nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, chiếm khoảng 30% giao dịch thương mại thế giới hàng năm?

A. Eo biển Ma-lắc-ca.              B. Eo biển Be-ring

C. Eo biển Măng-sơ.                D. Eo biển Ma-gien-lan

Câu 38. Chùa Vàng được trang trí bởi 5448 viên kim cương và 9300 lá vàng. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất ở

A. Thái Lan.         B. Cam-pu-chia.    C. Mi-an-ma.                  D. Việt Nam

Câu 39. Đất nước Lào gắn liền với dòng sông nào?

A. Sông Hồng.               B. Sông I-ra-oa-đi.

C. Sông Mê-kông           D. Sông Mê-nam

Câu 40. Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?

A. Chân Lạp.       B. Miến Điện.       C. Lan Xang                   D. Mã La

Câu 41. Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan Xang là

A. Pha Luông.      B. Ong Kẹo.          C. Pu-côm-bô.                D. Pha Ngừm.

Câu 42. Về đối ngoại, Vương quốc lan Xang luôn

A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.

B. gây chiến tranh, xâm lấn lãnh thổ của Đại Việt.

C. gây chiến tranh xâm lược với các nước láng giềng.

D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Miến Điện.

Câu 43. Người Lào đã sáng tạo ra chữ viết, dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của

A. Việt Nam và Trung Quốc.    B. Trung Quốc và Ấn Độ.

C. Triều Tiên và Việt Nam.      D. Cam-pu-chia và Mi-an-ma.

Câu 46. Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992?

A. Chùa Vàng                         B. Thạt Luổng.

C. Chùa hang A-gian-ta.          D. Đền Ăng-co-vát

Câu 45. Những công trình kiến trúc của Ấn Độ chịu ảnh hưởng lớn nhất của tôn giáo nào?

           A. Hồi giáo.                                       B. Hin-đu giáo và Phật giáo

           C. Bà La Môn giáo.                          D. Ấn Độ giáo.

Câu 47 Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ nền văn hóa nào?

A. Trung Quốc.         B. Nhật Bản.              C. Ấn Độ.                  D. Phương Tây.

 

 

3
23 tháng 12 2022

nhiều v lm sao nỏi

24 tháng 12 2022

nhiều quá

28 tháng 5 2016

Những vùng đất đai rộng lớn đó đã nhanh chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình - gọi là lãnh địa phong kiến.

Mỗi lãnh chúa phong kiến đều có một lãnh địa riêng. Mỗi lãnh địa là một khu đất rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần. Trong khu đất cũa lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhà thờ và có cả nhà kho, chuồng trại v.v..., có hào sâu, tường cao bao quanh, tạo thành những pháo đài kiên cố. Đất khẩu phần ở  xung quanh pháo đài được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu tô thuế.


 

27 tháng 8 2019

* Lãnh địa phong kiến:

- Những vùng đất đai rộng lớn mà quý tộc chiếm đoạt được nhanh chóng bị biến thành khu đất riêng của mình, đó là lãnh địa phong kiến.

- Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị - kinh tế riêng như một nhà nước thu nhỏ.

- Lãnh chúa xây dựng nơi ở của mình trong lãnh địa như những pháo đài kiên cố, có hào sâu, tường bao quanh, trong đó có dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại,…

- Phần đất xung quanh lâu đài bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy,… lãnh chúa giao cho nông nô sử dụng và thu tô thuế.

* Cuộc sống của lãnh chúa trong lãnh địa:

- Lãnh chúa sống cuộc đời nhàn rỗi, xa hoa.

- Họ không bao giờ phải lao động, suốt ngày chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa hoặc tổ chức những buổi tiệc tùng, hội hè trong những lâu đài nguy nga, tráng lệ.

- Họ còn đối xử tàn nhẫn với nông nô.

- Nguyên nhân:+ Thời kỳ trung đại, giai cấp phong kiến Tây Âu sử dụng Kinh Thánh của Thiên Chúa giám làm cơ sở tư tưởng chính thống. Tư tưởng này chi phối toàn bộ đời sống xã hội Tây Âu.+ Đến cuối thời trung đại, Giáo hội Thiên Chúa giáo ngày càng có xu hướng cản trở, chống lại sự phát triển tiến bộ của văn hóa, khoa học.+ Sự tồn tại của Giáo hội cản trở sự phát triển của...
Đọc tiếp

- Nguyên nhân:

+ Thời kỳ trung đại, giai cấp phong kiến Tây Âu sử dụng Kinh Thánh của Thiên Chúa giám làm cơ sở tư tưởng chính thống. Tư tưởng này chi phối toàn bộ đời sống xã hội Tây Âu.

+ Đến cuối thời trung đại, Giáo hội Thiên Chúa giáo ngày càng có xu hướng cản trở, chống lại sự phát triển tiến bộ của văn hóa, khoa học.

+ Sự tồn tại của Giáo hội cản trở sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản.

=> Giai cấp tư sản đang lên đòi thay đổi và "cải cách" tổ chức, giáo lý của Giáo hội Thiên Chúa.

- Nội dung cơ bản của các cuộc cải cách tôn giáo:

+ Công khai phê phán những hành vi sai trái của Giáo hội

+ Chống lại việc Giáo hội tùy tiện giải thích Kinh Thánh.

+ Phủ nhận vai trò của Giáo hội, Giáo hoàng.

- Tác động của các cuộc cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu: Cải cách tôn giáo là một trong những cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa-tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến đã suy tàn, mở đường cho nền văn hóa châu Âu phát triển cao hơn.

0