\(\frac...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 11 2025

Phân tích bài toán

  • Giả thiết: Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 3.
  • Yêu cầu: Chứng minh rằng biểu thức G = 1/(a² + b² + c²) + 9/(ab + bc + ca) ≥ 10/3.
  • Hướng tiếp cận: Đây là dạng toán chứng minh bất đẳng thức đối xứng ba biến. Một phương pháp hiệu quả là đặt ẩn phụ dựa trên các biểu thức đối xứng cơ bản là a² + b² + c² và ab + bc + ca, sau đó sử dụng mối liên hệ giữa chúng từ giả thiết a + b + c = 3 để đưa bài toán về chứng minh bất đẳng thức một biến.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt ẩn phụ và tìm mối liên hệ

Ta đặt:

  • X = a² + b² + c²
  • Y = ab + bc + ca

Từ giả thiết a + b + c = 3, ta bình phương hai vế và có hằng đẳng thức quen thuộc:
(a + b + c)² = a² + b² + c² + 2(ab + bc + ca)
3² = X + 2Y
9 = X + 2Y

Từ đây, ta có thể rút Y theo X (hoặc ngược lại): 2Y = 9 - X, suy ra Y = (9 - X) / 2.

Bất đẳng thức (BĐT) cần chứng minh bây giờ có thể viết lại theo X và Y:
G = 1/X + 9/Y ≥ 10/3

Thay Y = (9 - X) / 2 vào biểu thức G, ta được:
G = 1/X + 9 / ((9 - X) / 2) = 1/X + 18/(9-X)

Vậy, bài toán trở thành chứng minh: 1/X + 18/(9 - X) ≥ 10/3

Bước 2: Tìm điều kiện (miền giá trị) của ẩn phụ X

Để chứng minh được BĐT trên, ta cần biết X có thể nhận những giá trị nào. Ta sử dụng một số BĐT cơ bản sau:

  1. (a + b + c)² ≤ 3(a² + b² + c²)
    Thay số vào ta có: 3² ≤ 3X ⇔ 9 ≤ 3X ⇔ X ≥ 3.
  2. Do a, b, c là các số dương, nên không thể có trường hợp một số bằng 3 và hai số còn lại bằng 0. Giá trị X sẽ không đạt tới 9. Cụ thể, X = a² + b² + c² < (a + b + c)² = 9.

Vậy, điều kiện của X là 3 ≤ X < 9.

Bước 3: Chứng minh bất đẳng thức theo biến X

Ta cần chứng minh 1/X + 18/(9 - X) ≥ 10/3 với 3 ≤ X < 9.

Xét hiệu của hai vế:
VT - VP = [1/X + 18/(9 - X)] - 10/3

Ta sẽ biến đổi để chứng minh hiệu này không âm (lớn hơn hoặc bằng 0).
= [3(9 - X) + 18 * 3X - 10X(9 - X)] / [3X(9 - X)]
= [27 - 3X + 54X - (90X - 10X²)] / [3X(9 - X)]
= [27 + 51X - 90X + 10X²] / [3X(9 - X)]
= [10X² - 39X + 27] / [3X(9 - X)]

Bây giờ, ta cần xét dấu của biểu thức trên.

  • Xét mẫu số: 3X(9 - X)
    Vì 3 ≤ X < 9, ta có X > 0 và 9 - X > 0. Do đó, mẫu số 3X(9 - X) > 0.
  • Xét tử số: 10X² - 39X + 27
    Đây là một tam thức bậc hai. Ta sẽ tìm nghiệm của nó để phân tích thành nhân tử.
    Phương trình 10X² - 39X + 27 = 0 có:
    Δ = (-39)² - 4 * 10 * 27 = 1521 - 1080 = 441 = 21²
    Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    X₁ = (39 - 21) / (2 * 10) = 18 / 20 = 9/10 = 0.9
    X₂ = (39 + 21) / (2 * 10) = 60 / 20 = 3
    Do đó, tử số có thể được phân tích thành: 10(X - 3)(X - 0.9)

Biểu thức của chúng ta trở thành:
VT - VP = [10(X - 3)(X - 0.9)] / [3X(9 - X)]

Với điều kiện X ≥ 3, ta có:

  • X - 3 ≥ 0
  • X - 0.9 > 0
  • 10 > 0
    Suy ra tử số 10(X - 3)(X - 0.9) ≥ 0.

Vì cả tử số và mẫu số đều không âm (mẫu số dương), nên phân số trên lớn hơn hoặc bằng 0.
Tức là [1/X + 18/(9 - X)] - 10/3 ≥ 0, hay 1/X + 18/(9 - X) ≥ 10/3.

Bất đẳng thức đã được chứng minh.

Bước 4: Xét dấu bằng

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi VT - VP = 0, điều này tương đương với tử số bằng 0.
10(X - 3)(X - 0.9) = 0
⇔ X - 3 = 0 (vì X ≥ 3 nên X - 0.9 > 0)
⇔ X = 3

Khi X = a² + b² + c² = 3, kết hợp với giả thiết a + b + c = 3, dấu bằng của BĐT (a + b + c)² ≤ 3(a² + b² + c²) xảy ra. Điều này chỉ đúng khi a = b = c.

Từ a + b + c = 3, ta suy ra a = b = c = 1.

Kết luận:

Vậy bất đẳng thức G = 1/(a² + b² + c²) + 9/(ab + bc + ca) ≥ 10/3 là đúng.
Dấu "=" xảy ra khi a = b = c = 1.


Lời khuyên và Mẹo giải toán

  1. Nhận dạng: Khi gặp các BĐT đối xứng với ba biến a, b, c và có điều kiện liên quan đến tổng a+b+c, hãy nghĩ ngay đến việc đặt ẩn phụ theo các biểu thức đối xứng cơ bản như p = a+b+cq = ab+bc+car = abc hoặc các biểu thức liên quan như a²+b²+c².
  2. Công cụ cần nhớ: Luôn ghi nhớ các BĐT nền tảng:
    • (a+b+c)² ≥ 3(ab+bc+ca)
    • a²+b²+c² ≥ ab+bc+ca
    • 3(a²+b²+c²) ≥ (a+b+c)²
      Việc vận dụng thành thạo các BĐT này giúp bạn tìm ra miền giá trị của ẩn phụ một cách nhanh chóng.
  3. Phương pháp một biến: Đưa bài toán về chứng minh BĐT với một biến là một kỹ thuật rất mạnh. Sau khi đưa về một biến, bạn có thể dùng các kỹ năng biến đổi đại số, phân tích nhân tử, xét dấu của tam thức bậc hai (như trong bài giải này) để giải quyết.


Trình bày rõ hơn ở Bước Tìm điều kiện (miền giá trị) của ẩn phụ X


Mục tiêu của bước này là tìm ra khoảng giá trị mà X = a² + b² + c² có thể nhận, dựa vào giả thiết a, b, c là các số dương và a + b + c = 3. Việc xác định chính xác khoảng giá trị này rất quan trọng để chứng minh bất đẳng thức ở bước tiếp theo.

Ta sẽ tìm cận dưới (giá trị nhỏ nhất có thể) và cận trên (giá trị lớn nhất có thể) của X.

1. Tìm cận dưới của X (Chứng minh X ≥ 3)

Để tìm cận dưới, ta sẽ sử dụng một bất đẳng thức quen thuộc là 3(a² + b² + c²) ≥ (a + b + c)². Nếu thầy cô yêu cầu chứng minh, thì ta sẽ chứng minh nó như sau:

  • Xuất phát từ một hằng đẳng thức:
    Ta có: (a - b)² + (b - c)² + (c - a)² ≥ 0 (Điều này luôn đúng với mọi số a, b, c vì bình phương của một số luôn không âm).
  • Khai triển và biến đổi:
    (a² - 2ab + b²) + (b² - 2bc + c²) + (c² - 2ca + a²) ≥ 0
    2a² + 2b² + 2c² - 2ab - 2bc - 2ca ≥ 0
  • Chia cả hai vế cho 2:
    a² + b² + c² - ab - bc - ca ≥ 0
    ⇔ a² + b² + c² ≥ ab + bc + ca (Đây là một BĐT rất quan trọng cần ghi nhớ).
  • Tiếp tục biến đổi để ra BĐT cần dùng:
    Cộng a² + b² + c² vào cả hai vế của BĐT vừa chứng minh ở trên, ta được:
    (a² + b² + c²) + (a² + b² + c²) ≥ (ab + bc + ca) + (a² + b² + c²)
    2(a² + b² + c²) ≥ a² + b² + c² + ab + bc + ca
    Bây giờ, cộng thêm a² + b² + c² một lần nữa vào hai vế:
    3(a² + b² + c²) ≥ (a² + b² + c²) + (a² + b² + c² + ab + bc + ca)
    Lúc này, vế phải vẫn chưa ra dạng mong muốn. Ta làm cách khác đơn giản hơn:
    Từ a² + b² + c² ≥ ab + bc + ca, ta nhân 2 vào cả hai vế:
    2(a² + b² + c²) ≥ 2(ab + bc + ca)
    Cộng a² + b² + c² vào cả hai vế:
    2(a² + b² + c²) + (a² + b² + c²) ≥ 2(ab + bc + ca) + (a² + b² + c²)
    3(a² + b² + c²) ≥ a² + b² + c² + 2ab + 2bc + 2ca
    Vế phải chính là hằng đẳng thức (a + b + c)².
    Vậy, 3(a² + b² + c²) ≥ (a + b + c)².
  • Áp dụng vào bài toán:
    Thay X = a² + b² + c² và a + b + c = 3 vào BĐT vừa chứng minh, ta có:
    3X ≥ 3²
    3X ≥ 9
    X ≥ 3

Vậy, ta đã tìm được cận dưới của X là 3. Dấu "=" xảy ra khi a = b = c = 1.

2. Tìm cận trên của X (Chứng minh X < 9)

  • Xuất phát từ hằng đẳng thức:
    (a + b + c)²...

Sửa đề:  Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc=1. Chứng minh rằng

\(\frac{1}{ab+b+2}+\frac{1}{bc+c+2}+\frac{1}{ca+a+2}\le\frac{3}{4}\)

Áp dụng bđt Cauchy-Schwarz ta có:

\(\frac{1}{ab+b+2}=\frac{1}{ab+1+b+1}\le\frac{1}{4}\left(\frac{1}{ab+1}+\frac{1}{b+1}\right)\) \(=\frac{1}{4}\left(\frac{abc}{ab\left(1+c\right)}+\frac{1}{b+1}\right)=\frac{1}{4}\left(\frac{c}{1+c}+\frac{1}{b+1}\right)\)

Tương tự \(\frac{1}{bc+c+2}\le\frac{1}{4}\left(\frac{a}{a+1}+\frac{1}{c+1}\right)\)

          \(\frac{1}{ca+a+2}\le\frac{1}{4}\left(\frac{b}{b+1}+\frac{1}{a+1}\right)\)

Cộng từng vế các bđt trên ta được

\(VT\le\frac{1}{4}\left(\frac{a+1}{a+1}+\frac{b+1}{b+1}+\frac{c+1}{c+1}\right)=\frac{3}{4}\)

Vậy bđt được chứng minh

Dấu "=" xảy ra khi a=b=c=1

1,

\(\frac{a}{1+\frac{b}{a}}+\frac{b}{1+\frac{c}{b}}+\frac{c}{1+\frac{a}{c}}=\frac{a^2}{a+b}+\frac{b^2}{b+c}+\frac{c^2}{c+a}\ge\frac{\left(a+b+c\right)^2}{2\left(a+b+c\right)}=\frac{a+b+c}{2}\ge\frac{\sqrt{ab}+\sqrt{bc}+\sqrt{ca}}{2}=\frac{2}{2}=1\left(Q.E.D\right)\)

7 tháng 9 2016

câu a,mình ko biết nhưng câu b bạn cộng 1+b cho số hạng đầu áp dụng cô si,các số hạng khác tương tự rồi cộng vế theo vế,ta có điều phải c/m

7 tháng 9 2016

Bạn nói rõ hơn được không???

10 tháng 4 2022

Cách 1:

Do vai trò của a;b;c là như nhau, không mất tính tổng quát, giả sử \(a\ge b\ge c\)

\(\Rightarrow3=ab+bc+ca\le3ab\Rightarrow ab\ge1\)

Ta có:

\(\dfrac{1}{1+a^2}+\dfrac{1}{1+b^2}=\dfrac{a^2+b^2+2}{a^2b^2+a^2+b^2+1}=1-\dfrac{a^2b^2-1}{a^2b^2+a^2+b^2+1}\)

\(\ge1-\dfrac{a^2b^2-1}{a^2b^2+2ab+1}=1-\dfrac{ab-1}{ab+1}=\dfrac{2}{1+ab}\)

\(\Rightarrow VT\ge\dfrac{2}{1+ab}+\dfrac{1}{1+c^2}\)

Nên ta chỉ cần chứng minh:

\(\dfrac{2}{1+ab}+\dfrac{1}{1+c^2}\ge\dfrac{3}{2}\Leftrightarrow c^2+3-ab\ge3abc^2\)

\(\Leftrightarrow c^2+ac+bc\ge3abc^2\Leftrightarrow a+b+c\ge3abc\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{1}{ab}+\dfrac{1}{bc}+\dfrac{1}{ca}\ge3\)

Đúng do \(\dfrac{1}{ab}+\dfrac{1}{bc}+\dfrac{1}{ca}\ge\dfrac{9}{ab+bc+ca}=3\)

Dấu "=" xảy ra khi \(a=b=c=1\)

10 tháng 4 2022

Cách 2:

\(\Leftrightarrow1-\dfrac{a^2}{a^2+1}+1-\dfrac{b^2}{b^2+1}+1-\dfrac{c^2}{c^2+1}\ge\dfrac{3}{2}\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{3a^2}{3a^2+3}+\dfrac{3b^2}{3b^2+3}+\dfrac{3c^2}{3c^2+3}\le\dfrac{3}{2}\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{3a^2}{2a^2+a^2+ab+bc+ca}+\dfrac{3b^2}{2b^2+b^2+ab+bc+ca}+\dfrac{3c^2}{2c^2+c^2+ab+bc+ca}\le\dfrac{3}{2}\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{a^2}{a\left(a+b+c\right)+2a^2+bc}+\dfrac{b^2}{b\left(a+b+c\right)+2b^2+ac}+\dfrac{c^2}{c\left(a+b+c\right)+2c^2+ab}\le\dfrac{1}{2}\)

Ta có:

\(\dfrac{a^2}{a\left(a+b+c\right)+2a^2+bc}\le\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{a^2}{a\left(a+b+c\right)}+\dfrac{a^2}{2a^2+bc}\right)=\dfrac{1}{4}\left(\dfrac{a}{a+b+c}+\dfrac{a^2}{2a^2+bc}\right)\)

Tương tự và cộng lại:

\(VT\le\dfrac{1}{4}\left(1+\dfrac{a^2}{2a^2+bc}+\dfrac{b^2}{2b^2+ac}+\dfrac{c^2}{2c^2+ab}\right)\)

Nên ta chỉ cần chứng minh:

\(\dfrac{a^2}{2a^2+bc}+\dfrac{b^2}{2b^2+ac}+\dfrac{c^2}{2c^2+ab}\le1\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{bc}{2a^2+bc}+\dfrac{ac}{2b^2+ac}+\dfrac{ab}{2c^2+ab}\ge1\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{\left(bc\right)^2}{2a^2bc+\left(bc\right)^2}+\dfrac{\left(ca\right)^2}{2ab^2c+\left(ac\right)^2}+\dfrac{\left(ab\right)^2}{2abc^2+\left(ab\right)^2}\ge1\)

Đúng do:

\(VT\ge\dfrac{\left(ab+bc+ca\right)^2}{\left(ab+bc+ca\right)^2}=1\)

22 tháng 2 2019

Đặt \(\left(\frac{1}{a};\frac{1}{b};\frac{1}{c}\right)=xyz\) thì bài toán trở thành

Cho \(x+y+z=xyz\) chứng minh

\(P=xyz+\frac{x^2y^2z^2}{\left(x+y\right)\left(y+z\right)\left(z+x\right)}\ge\frac{9\sqrt{3}}{3}\)

Ta có:

\(t=x+y+z=xyz\le\frac{\left(x+y+z\right)^3}{27}=\frac{t^3}{27}\)

\(\Leftrightarrow t\ge3\sqrt{3}\)

Ta lại có:

\(P\ge\left(x+y+z\right)+\frac{\left(x+y+z\right)^2}{\frac{8\left(x+y+z\right)^3}{27}}=t+\frac{27}{8t}\)

\(=\left(t+\frac{27}{t}\right)-\frac{189}{8t}\ge6\sqrt{3}-\frac{189}{8.3\sqrt{3}}=\frac{27\sqrt{3}}{8}\)

   PS: Đề sai rồi nha.

22 tháng 2 2019

Đề ko sai đâu ạ, anh giải lại giúp em với 

12 tháng 9 2016

Ta có : \(\frac{1}{\sqrt{a}}+\frac{1}{\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{c}}=1\Leftrightarrow\sqrt{ab}+\sqrt{bc}+\sqrt{ac}=\sqrt{abc}\)

Do đó : \(ab+bc+ac\ge\frac{abc}{3}\)

\(\Leftrightarrow3\left(ab+bc+ac\right)\ge\left(\sqrt{ab}+\sqrt{bc}+\sqrt{ac}\right)^2\)

\(\Leftrightarrow2\left(ab+bc+ca\right)\ge2\left(\sqrt{a^2bc}+\sqrt{b^2ac}+\sqrt{c^2ab}\right)\)

\(\Leftrightarrow a\left(\sqrt{b}-\sqrt{c}\right)^2+b\left(\sqrt{c}-\sqrt{a}\right)^2+c\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2\ge0\) (luôn đúng)

Vậy bđt ban đầu được chứng minh

23 tháng 1 2020

\(A=\frac{\frac{1}{2}a^2\left(\sqrt[3]{b}+\sqrt[3]{c}+1\right)\left[\left(\sqrt[3]{b}-\sqrt[3]{c}\right)^2+\left(\sqrt[3]{b}-1\right)^2+\left(\sqrt[3]{c}-1\right)^2\right]}{2\left(a+2\right)\left(a+\sqrt[3]{bc}\right)}\ge0\)

\(\Sigma_{cyc}\frac{a^2}{a+\sqrt[3]{bc}}=\Sigma_{cyc}A+\Sigma_{cyc}\frac{2\left(a-1\right)^2}{3\left(a+2\right)}+\frac{5}{6}\left(a+b+c\right)-1\ge\frac{5}{6}\left(a+b+c\right)-1=\frac{3}{2}\)

23 tháng 1 2020

Áp dụng bất đẳng thức cộng mẫu số 

\(\Rightarrow\frac{a^2}{a+\sqrt[3]{bc}}+\frac{b^2}{b+\sqrt[3]{ca}}+\frac{c^2}{c+\sqrt[3]{ab}}\)\(\ge\frac{\left(a+b+c\right)^2}{a+b+c+\sqrt[3]{bc}+\sqrt[3]{ca}+\sqrt[3]{ab}}\)

\(\Rightarrow\frac{a^2}{a+\sqrt[3]{bc}}+\frac{b^2}{b+\sqrt[3]{ca}}+\frac{c^2}{c+\sqrt[3]{ab}}\)\(\ge\frac{9}{3+\sqrt[3]{bc}+\sqrt[3]{ca}+\sqrt[3]{ab}}\)

Chứng minh rằng : \(\frac{9}{3+\sqrt[3]{bc}+\sqrt[3]{ca}+\sqrt[3]{ab}}\ge\frac{3}{2}\)

\(\Leftrightarrow18\ge3\left(3+\sqrt[3]{bc}+\sqrt[3]{ca}+\sqrt[3]{ab}\right)\)

\(\Leftrightarrow18\ge9+3\sqrt[3]{bc}+3\sqrt[3]{ca}+3\sqrt[3]{ab}\)

\(\Leftrightarrow9\ge3\sqrt[3]{ab}+3\sqrt[3]{bc}+3\sqrt[3]{ca}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 bộ số thực không âm

\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}a+b+1\ge3\sqrt[3]{ab}\\b+c+1\ge3\sqrt[3]{bc}\\c+a+1\ge3\sqrt[3]{ca}\end{cases}}\)

\(\Rightarrow2\left(a+b+c\right)+3\ge3\sqrt[3]{ab}+3\sqrt[3]{bc}+3\sqrt[3]{ca}\)

\(\Rightarrow9\ge3\sqrt[3]{ab}+3\sqrt[3]{bc}+3\sqrt[3]{ca}\left(đpcm\right)\)

Vì \(\frac{9}{3+\sqrt[3]{bc}+\sqrt[3]{ca}+\sqrt[3]{ab}}\ge\frac{3}{2}\)

Mà \(\frac{a^2}{a+\sqrt[3]{bc}}+\frac{b^2}{b+\sqrt[3]{ca}}+\frac{c^2}{c+\sqrt[3]{ab}}\ge\frac{9}{3+\sqrt[3]{bc}+\sqrt[3]{ca}+\sqrt[3]{ab}}\)

\(\Rightarrow\frac{a^2}{a+\sqrt[3]{bc}}+\frac{b^2}{b+\sqrt[3]{ca}}+\frac{c^2}{c+\sqrt[3]{ab}}\ge\frac{3}{2}\left(đpcm\right)\)

Chúc bạn học tốt !!!

15 tháng 10 2017

bài 2

(bài này là đề thi olympic Toán,Ireland 1997),nhưng cũng dễ thôi

Giả sử ngược lại \(a^2+b^2+c^2< abc\)

khi đó \(abc>a^2+b^2+c^2>a^2\)nên \(a< bc\)

Tương tự \(b< ac,c< ab\)

Từ đó suy ra :\(a+b+c< ab+bc+ac\left(1\right)\)

mặt khác ta lại có:\(a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ac\)nên

\(abc>a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ac\)

\(\Rightarrow abc>ab+ac+bc\left(2\right)\)

Từ (1),(2) ta có\(abc>a+b+c\)(trái với giả thuyết)

Vậy bài toán được chứng minh

15 tháng 10 2017

3)để đơn giản ta đặt \(x=\frac{1}{a},y=\frac{1}{b},z=\frac{1}{c}\).Khi đó \(x,y,z>0\)

và \(xy+yz+xz\ge1\)

ta phải chứng minh  có ít nhất hai trong ba bất đẳng thức sau đúng

\(2x+3y+6z\ge6,2y+3z+6x\ge6,2z+3x+6y\ge6\)

Giả sử khẳng định này sai,tức là có ít nhất hai trong ba bất đẳng thức trên sai.Không mất tính tổng quát,ta giả sử

\(2x+3y+6z< 6\)và \(2y+3z+6x< 6\)

Cộng hai bất đẳng thức này lại,ta được:\(8x+5y+9z< 12\)

Từ giả thiết \(xy+yz+xz\ge1\Rightarrow x\left(y+z\right)\ge1-yz\)

\(\Rightarrow x\ge\frac{1-yz}{y+z}\)Do đó

\(8\frac{1-yz}{y+z}+5y+9z< 12\Leftrightarrow8\left(1-yz\right)+\left(5y+9z\right)\left(y+z\right)< 12\left(y+z\right)\)

\(\Leftrightarrow5y^2+6yz+9z^2-12y-12z+8< 0\)

\(\Leftrightarrow\left(y+3z-2\right)^2+4\left(y-1\right)^2< 0\)(vô lý)

mâu thuẫn này chứng tỏ khẳng định bài toán đúng.Phép chứng minh hoàn tất.