Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
Bảo toàn khối lượng :
mKOH = 9,24 + 4,83 – 8,19 = 5,88g
=> nKOH = 0,105 mol = neste = nancol = nmuối
Mancol = 46 (C2H5OH) ; Mmuối = 88
=> RCOOK = 88 => R = 5
=> HCOOK và CH3COOK
=> Este : HCOOC2H5 : x mol và CH3COOC2H5 : y mol
=> x + y = 0,105
Và 74x + 88y = 8,19
=> x = 0,075 ; y = 0,03
=> mHCOOC2H5 = 5,55g
Đáp án A


Như vậy 2 axit là HCOOH x mol và CH3COOH y mol
=> m = 74.0,0625 = 4,625 (g)
Đáp án C
- Do X tác dụng với AgNO3 sinh ra Ag
=> Trong X có một este dạng HCOOR1
- Mà cho X td với NaOH thu được 2 muối của 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp
=> este còn lại có dạng CH3COOR2
nHCOOR1=0,5nAg=0,1 mol
=> nCH3COOR2=0,25-0,1=0,15 mol
=>Tỉ lệ mol của HCOOR1 và CH3COOR2 là 2/3
Trong 14,08 gam X:
![]()
![]()

Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn este nên este tạo bởi CH3OH

Đáp án B
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn este nên este tạo bởi CH3OH




![]()
Chọn D.
Khi cho F tác dụng với AgNO3 thì:
n H C O O N a = n A g 2 = 0 , 04 m o l ⇒ n C H 3 C O O N a = 0 , 02 m o l
mà n E = n H C O O N a + n C H 3 C O O N a = 0 , 06 m o l ⇒ M E = 86 ( C 4 H 6 O 2 ) có các đồng phân là:
HCOOCH=CH-CH2 ; HCOOCH2-CH=CH2 ; CH3COOCH=CH2
Khi cho M tác dụng với AgNO3 thì:
Vậy X là HCOOCH=CH-CH2 có số mol là 0,01 ⇒ % m H C O O C H = C H - C H 3 = 16 , 67 %






Câu 3: Cho 8,19 gam hỗn hợp X gồm 2 ester no, đơn chức, mạch hở tác dụng với vừa đủ dung dịch KOH thu được 9,24 gam hỗn hợp 2 muối của 2 carboxylic acid kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 4,83 gam một alcohol. Khối lượng của ester có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là.
Theo phản ứng xà phòng hoá: m(este) + m(KOH) = m(muối) + m(ancol). Tịnh ra m(KOH) = 9,24 + 4,83 – 8,19 = 5,88 g → n(este) = n(KOH) = 5,88/56 = 0,105 mol. Khối lượng ancol thu được là 4,83 g → M ancol = 4,83 / 0,105 = 46 g/mol → ancol là C2H5OH. Gọi hai axit tạo muối là HCOOH và CH3COOH (liền tiếp trong dãy đồng đẳng). Khi xà phòng hoá thu được muối HCOOK và CH3COOK. Đặt số mol etyl fomat là n1, etyl axetat là n2 (n1 + n2 = 0,105). Khối lượng muối: 9,24 = n1×(14×1 + 70) + n2×(14×2 + 70). Giải hệ phương trình thu được n1 = 0,075 mol, n2 = 0,03 mol. Khối lượng este có M nhỏ (ethyl fomat, M = 74) là: m = 0,075 × 74 ≈ 5,55 g.
Ta có m(este)+m(KOH)=m(muối)+m(ancol). Tỉnh ra m(KOH) = 9,24+4,83–8,19 =5,88 g → n(este)=0,105 mol. m ancol =4,83 g, n=0,105 mol → M ancol =46 g/mol, do đó ancol là C2H5OH. Hai axit liền tiếp là HCOOH và CH3COOH. Gọi số mol etyl fomat là n1, etyl axetat là n2, có n1+n2=0,105. Lập phương trình khối lượng muối: 9,24 = n1×(14×1+70) + n2×(14×2+70) → n1=0,075; n2=0,03. Khối lượng etyl fomat (M=74) là m=0,075×74 ≈ 5,55 g.