Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
cho chất p.p vào thì
chuyển sang màu hồng là;HCl, H2SO4
màu xanh: BaCl2,NaOH, Ba2SO4
ta kẻ bảng cho hai nhóm trên lần lượt tác dụng với nhau là ra
Tính chất hóa học của kim loại
1 Phản ứng với phi kim
VD:
Mg + Cl2 -------- > MgCl2
2 Phản ứng với dung dịch axit
VD:
Mg +2 HCl -------- > MgCl2 + H2↑
3 Phản ứng với dung dịch muối
VD:
Mg + CuSO4 -------- > MgSO4 + Cu
Tác dụng với KL
\(2Fe+3Cl_2\rightarrow2FeCl_3\)
Tác dụng với nước
\(Cl_2+H_2O\rightarrow HCl+HClO\)
Tác dụng với dd kiềm
\(Cl_2+2NaOH\rightarrow NaCl+NaClO+H_2O\)
a) 2Fe(r) + 3Cl2 → 2FeCl3 (r)
b) Fe(r) + S (r) → FeS (r)
c) 3Fe (r) + 2O2 → Fe3O4(r)
Nhận xét:
– Clo đưa Sắt lên hóa trị cao nhất là III trong hợp chất FeCl3
– Trong hợp chất Fe3O4 sắt thể hiện cả hóa trị II và hóa trị III
– Lưu huỳnh tác dụng với Sắt tạo hợp chất FeS, trong đó Fe có hóa trị II. Như vậy mức độ hoạt động của các phi kim được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau: Cl, O, S.
Số hiệu là 11
Cấu tạo nguyên tử: Na
Tính chất hóa học đặc trưng là kim loại hoạt động mạnh
Tính chất hóa học của A mạnh hơn Mg, Al
ài 4. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của A.
- Tính chất hoá học đặc trưng của A.
- So sánh tính chất hoá học của A với các nguyên tố lân cận.
giải
Số hiệu là 11
Cấu tạo nguyên tử: Na
Tính chất hóa học đặc trưng là kim loại hoạt động mạnh
Tính chất hóa học của A mạnh hơn Mg, Al
Cho hỗn hợp khí lội qua bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, nếu nước vôi trong vẩn đục, chứng tỏ trong hỗn hợp có khí CO2.
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
Khí đi ra từ bình nước vôi trong được dẫn qua ống thủy tinh đựng CuO (màu đen), nung nóng, liều thấy có chất rắn màu đỏ (là Cu) xuất hiện và khí sinh ra làm đục nước vôi trong, chứng tỏ trong hỗn hợp có khí CO.
CO + CuO (màu đen) CO2 + Cu (màu đỏ)
1. Boron và Carbon có phản ứng với nhau không?
Có, boron (B) và carbon (C) có thể phản ứng với nhau, tạo thành hợp chất boron carbide – một hợp chất rất bền và cứng.
2. Boron và Carbon phản ứng ở điều kiện nào?
Phản ứng giữa boron và carbon không xảy ra dễ dàng ở điều kiện thường. Để tạo thành hợp chất boron carbide, cần:
- Nhiệt độ rất cao: khoảng 1500°C đến 2200°C
- Môi trường không có oxy (để tránh oxy hoá)
- Phản ứng thường được thực hiện trong lò điện hoặc lò chân không
3. Công thức hoá học của hợp chất giữa Boron và Carbon:
Hợp chất chính giữa boron và carbon là:
- B₄C — Boron carbide
Đây là một hợp chất phi kim loại – bán kim loại có cấu trúc phức tạp và tính chất rất đặc biệt.
4. Phương trình phản ứng (tổng quát):
\(\text{Boron} + \text{Carbon} \overset{> 1500^{\circ} C}{\rightarrow} \text{B}_{4} \text{C}\)
Tùy theo tỉ lệ ban đầu, có thể tạo ra các công thức khác nhau như B₁₀C, nhưng B₄C là dạng phổ biến và ổn định nhất.
5. Ứng dụng của hợp chất boron carbide (B₄C):
Boron carbide là một trong những vật liệu cứng nhất (chỉ sau kim cương và boron nitride), nên có nhiều ứng dụng quan trọng:
Ứng dụng | Mô tả |
|---|---|
🛡️ Áo giáp chống đạn | Dùng trong áo giáp quân sự, xe bọc thép do độ cứng và nhẹ |
⚙️ Dụng cụ mài và đánh bóng | Vì rất cứng, dùng làm bột mài trong công nghiệp chế tạo |
🔬 Bộ phận trong lò phản ứng hạt nhân | B₄C hấp thụ neutron tốt, nên dùng làm thanh điều khiển trong lò phản ứng |
🛠️ Vật liệu siêu bền | Dùng trong ngành hàng không, vũ trụ và chế tạo vũ khí |
🧪 Chất hấp thụ neutron | Trong công nghệ hạt nhân và phòng xạ |
Tóm tắt:
Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|
Boron và Carbon có phản ứng với nhau không? | Có |
Điều kiện phản ứng | Nhiệt độ rất cao (>1500°C), môi trường không có oxy |
Công thức hoá học của hợp chất | B₄C (boron carbide) |
Ứng dụng | Chống đạn, hấp thụ neutron, vật liệu siêu cứng, công nghiệp mài |
- Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaOH dư:
- SO2 ; SO3 bị hấp thụ hoàn toàn:
PTHH: SO3 + NaOH → NaHSO4
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
- O2 thoát ra
- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch thu được, ta thu được khí SO2 thoát ra bằng cách đẩy không khí:
2HCl + Na2SO3 → 2NaCl+ H2O + SO2 ↑
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Dùng dd Ca(OH)2 vào hỗn hợp khí:
+O2 không phản ứng nên bay ra ngoài.
+SO2 và SO3 được hấp thụ thành kết tủa trắng CaSO3,CaSO4.
SO2+Ca(OH)2=>CaSO3+H2O
SO3+Ca(OH)2=>CaSO4+H2O
_Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi:
+CaSO4 không bị phân hủy vì bền với nhiệt.
+CaSO3 bị phân hủy thành CaO và SO2=>thu được SO2.
CaSO3(t*)=>CaO+SO2
_Ta thu khí SO2 bằng cách để ống nghiệm để ngửa để thu khí lắng xuống(vì SO2 nặng hơn không khí).
Chưa
Lớp 9 à bạn @Hoàng Xuân Bình
Ko
Bye
có nek
mik ngu hóa