Các em lấy đề cuong GKI về ôn tập nhé!
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: SINH HỌC LỚP 11
I. Kiến thức trọng tâm
Bài 1: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
- Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạnchuyển
hoá năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào vàcơ thể.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh
giới.
Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước.
- Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật (cụ thể một số nguyên tố đa lượng, vi lượng).
- Nêu được các nguồn cung cấp nitơ cho cây.
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước ở thực vật và ứng dụng hiểu biết này vào thực tiễn.
- Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí; các phản ứng chống chịu hạn, chống chịu ngập úng, chống chịu mặn của thực vật và chọn giống cây trồng có khả năng chống chịu.
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng khoáng ở cây, đặc biệt là nhiệt độ và ánh sáng. Ứng dụng được kiến thức này vào thực tiễn.
- Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
Bài 4: Quang hợp ở thực vật
- Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật (vai trò đối với cây, với sinh vật và sinh quyển).
- Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP và NADPH).
- Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự thích nghi
của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi.
- Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh
bột), đối với cây và đối với sinh giới.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện đến quang hợp (ánh sáng, CO2, nhiệt độ).
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ
nâng cao năng suất cây trồng.
Bài 6: Hô hấp ở thực vật
- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vận dụng được hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt và nông sản, cây ngập úng sẽ chết,...). Thực hành được thí nghiệm hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
II. Một số câu hỏi minh hoạ
Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự
A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
B. Chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
C. Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
D. Trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 2. Vai trò nào sau đây không phải của nước?
A. Thành phần cấu tạo nên tế bào.
B. Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
C. Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
D. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây.
Câu 3. Vai trò của Nitrogen đối với thực vật là
A. thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
B. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
C. thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
D. thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.
Câu 4: Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
A. Lớp màng trong B. Màng thylakoid C. Lớp màng ngoài D. Stroma
Câu 5: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Diệp lục b B. Diệp lục a C. Carotene D. xanthophyll
Câu 6: Cây xanh quang hợp mạnh ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?
A. Cam, đỏ. B. Xanh tím, cam. C. Đỏ, lục. D. Xanh tím, đỏ.
Câu 7: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
A. 80 – 85%. B. 85 – 90%. C. 90 – 95%. D. Trên 95%.
Câu 8: Trong quang hợp, các nguyên tử oxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở đâu?
A. O2 thải ra B. Glucose và O2 thải ra C. Glucose và H2O D. H2O
Câu 9: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2. B. Đồng hóa CO2.
C. Quá trình quang phân li nước. D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Câu 10. Hô hấp ở thực vật là gì?
A. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
B. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
C. Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
D. Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Câu 11. Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, không có thành phần nào?
A. Glucose
B. Nhiệt.
C. ADP.
D. Nước.
Câu 12. Từ một glucose qua phân giải hiếu khí, thì tạo ra bao nhiêu năng lượng?
A. 20 - 22 ATP.
B. 30 - 32 ATP.
C. 40 - 42 ATP.
D. 50 - 52 ATP.
Câu 13. Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?
A. Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.
B. Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
C. Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
D. Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
Câu 1: Khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật, các phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
b. Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
c. Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
d. Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất trong tế bào.
Câu 2: Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
a. Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
b. Năng lượng trong quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng được sử dụng toàn bộ cho các hoạt động sống của sinh vật.
c. Năng lượng trong quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng một phần được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống và lượng lớn được giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt năng.
d. Cơ thể sử dụng năng lượng ATP cho các hoạt động sống cơ bản và trả lại môi trường một phần năng lượng dưới dạng nhiệt năng.
Câu 3. Phát biểu sau đây về dòng mạch rây là Đúng hay Sai?
a. Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, xung quanh ống rây là các tế bào kèm, chuyên chở các sản phẩm quang hợp và hormone thực vật.
b. Thu mủ cây cao su từ mạch rây.
c. Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
d. Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Câu 4. Dựa trên sơ đồ tóm tắt nguồn nitrogen cung cấp cho cây, hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
a. Hoạt động sấm sét sẽ giúp chuyển hóa nitrogen thành NH4+ cung cấp cho cây.
b. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng NH4+ và NO3-.
c. Cố định nitrogen tự do thành NH4+ nhờ vi khuẩn cố định nitrogen.
d. Trong tự nhiên, nitrogen (N) tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển và các dạng hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ.
Câu 5. Các nhận định sau đây về hiện tượng lá có màu xanh lục là đúng hay sai?
a) diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh nên làm lá có màu xanh lục.
b) diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ chỉ hấp thụ ánh sáng xanh nên làm lá có màu xanh lục.
c) diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
d). diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím mà hấp thụ ánh sáng xanh và xanh tím.
Câu 6. Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, các nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Trên màng thylakoid có chứa sắc tố quang hợp nên pha sáng chỉ diễn ra ở các thylakoid
b) Giai đoạn đầu của pha sáng diễn ra ở các thylakoid sau đó tiếp tục diễn ra trong chất nền của lục lạp.
c) Diệp lục a sau khi nhận năng lượng sáng đã thực hiện 3 quá trình: Quang phân li nước, tổng hợp ATP và tổng hợp NADPH.
d) Khi có ánh sáng thì xảy ra mạnh mẽ và duy trì ở mức thấp nhất khi không có ánh sáng.
Câu 7. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật?
a. Hô hấp cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể thực vật.
b. Acetyl – CoA là một trong những sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp ở thực vật được dùng để tổng hợp acid béo, các sắc tố...
c. Đối với quá trình hút khoáng ở cây thì hô hấp tạo ATP giúp vận chuyển khoáng chủ động vào cây, tạo môi trường áp suất thẩm thấu cao trong dịch bào, giúp cây hút khoáng dễ dàng.
d. Hô hấp có vai trò quan trọng trong quá trình hút nước và khoáng ở cây vì, hô hấp tạo ra CO2,CO3, tham gia cơ chế hút bám trao đổi với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất.
TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây:
1. Nước là thành phần cấu tạo của tế bào.
2. Nước là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
3. Nước là dung dịch hòa tan các muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
4. Nước tham gia gián tiếp vào các phản ứng sinh hóa.
5. Nước có vai trò điều hòa nhiệt độ giúp cây chống nóng.
Có bao nhiêu phát biểu không thể hiện vai trò của Nước?
*Đáp án: 2
Câu 2. Hình bên dưới minh họa về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường dinh dưỡng đến khả năng hấp thụ nước của cây dâu tây trồng trong môi trường thủy canh.
Trong các nhận định dưới đây, số nhận định đúng là?
I. Hàm lượng nước được cây hấp thụ tỉ lệ thuận với nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng.
II. Với mức nhiệt độ bằng 180C sẽ giúp cây lấy được nhiều nước nhất.
III. Hàm lượng nước được cây hấp thụ vào đều lớn hơn mức 50mL/cây/ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau.
IV. Ở mức nhiệt độ 230C, hàm lượng nước được cây hấp thụ cao gấp 2,64 lần so với ở nhiệt độ thấp nhất.
Câu 3. Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật, người ta đã đưa ra các nhận định sau:
(1) Quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thu ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ.
(2) Các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn.
(3) Khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng.
(4) Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp carbohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp amino acid và protein.
Theo em, có bao nhiêu nhận định trên là đúng?
Câu 4. Sơ đồ bên phải mô tả một giai đoạn trong hô hấp hiếu khí (trong hình chữ Pyruvate chính là pyruvic acid. Trong sơ đồ này, có bao nhiêu ý đúng? 1. Chất [1] và [3] là FADH2, chất [4] là NADH. 2. [N] là chu trình Krebs diễn ra ở màng trong ti thể 3. Chất [2] là Acetyl – coA, chất [5] là ATP. 4. Kết thúc quá trình này tích lũy được 2 ATP. |
|
Câu 5. Về mặt sinh học, có bao nhiêu giải thích sau đây phù hợp cho việc rau tươi trong siêu thị lại được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và được để trong ngăn mát?
1. Túi đục lỗ để cho người tiêu dùng dễ quan sát và lựa chọn hơn.
2. Túi đục lỗ giúp hơi nước thoát ra, không bị ứ đọng làm nhũn rau.
3. Túi đục lỗ để cung cấp oxy cho hô hấp, giúp rau duy trì sự sống
4. Bảo quản ngăn mát để hạn chế hô hấp làm giảm chất lượng.
dành cả thanh xuân để viết;]