K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 11 2025

Câu văn sử dụng biện pháp so sánh:

  • “đôi bàn tay của Hê-ra-clet, như đôi kìm sắt thít chặt lấy cổ họng nó”
  • Ở đây, đôi bàn tay của Hê-ra-clet được so sánh trực tiếp với đôi kìm sắt, tạo hình ảnh cụ thể và sinh động.

Biện pháp so sánh này có những hiệu quả sau:

  1. Làm nổi bật sức mạnh và sự cứng rắn của Hê-ra-clet
    • So sánh với “kìm sắt” khiến người đọc tưởng tượng ngay ra đôi tay mạnh mẽ, siết chặt đến mức không thể chống cự.
    • Qua đó, nhấn mạnh Hê-ra-clet là một nhân vật có sức mạnh phi thường, vượt trội so với đối tượng bị siết.
  2. Gợi cảm giác đau đớn và ngạt thở của vật bị siết
    • Hình ảnh “thít chặt lấy cổ họng” kết hợp với “ngạt thở phải há hốc mồm ra và hộc hộc lên từng cơn” khiến người đọc cảm nhận được sự đau đớn, khó thở, căng thẳng tột độ.
    • So sánh với “kìm sắt” làm tăng tính căng thẳng, khốc liệt của cảnh tượng.
  3. Tạo hình ảnh sinh động, dễ hình dung
    • So sánh giúp câu văn không khô cứng mà trở nên hình ảnh, cụ thể, giúp người đọc dễ tưởng tượng và cảm nhận trực tiếp sức mạnh, bạo lực, và nỗi sợ hãi trong tình huống.

Biện pháp so sánh trong câu văn này đã giúp tác giả:

  • Khắc họa sinh động sức mạnh phi thường của Hê-ra-clet,
  • Nhấn mạnh cảm giác đau đớn và căng thẳng của nạn nhân,
  • Làm câu văn sinh động, hấp dẫn, dễ gợi hình cho người đọc.
9 tháng 3 2023

BPTT: Liệt kê, so sánh

Tác dụng: Giúp cho câu văn giàu sức gợi

Cho thấy sự nghèo khổ, khó khăn của đối tượng được nói tới

9 tháng 3 2023

Cho mình hỏi liệt kê ở chỗ nào v ạ

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.” (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt...
Đọc tiếp

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.” (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến) Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên? Câu 2: Xác định các phương thức biểu dạt trong đoạn thơ trên. Câu 3: Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 4: Qua đoạn thơ trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

 

giúp mình với mình đang cần gấp đó !!!!

1
23 tháng 11 2025

Câu 1: Phong cách ngôn ngữ

  • Phong cách nghệ thuật (thơ ca), kết hợp ngôn ngữ biểu cảm và trữ tình.
  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, gợi cảm xúc tự hào và trang nghiêm về Tổ quốc, biển đảo và những hy sinh của con người.

Câu 2: Phương thức biểu đạt

  • Chủ yếu: biểu cảm – thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, kính trọng đối với biển đảo, những người lính và hồn dân tộc.
  • Có kết hợp tự sự – kể về những hy sinh, mất mát của các chàng trai ra đảo.

Câu 3: Biện pháp tu từ và tác dụng

  1. So sánh:
  • “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất / Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.”
  • So sánh hồn dân tộc với dáng con tàu → gợi hình ảnh mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất.
  1. Ẩn dụ:
  • “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước / Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh” → sắc chỉ tượng trưng cho quyền chủ quyền và tinh thần gìn giữ biển đảo.
  1. Điệp từ / nhịp điệu:
  • Lặp các từ “Tổ quốc”, “ngàn năm” → nhấn mạnh tính liên tục, bền bỉ và sự trường tồn của hồn dân tộc.

Hiệu quả nghệ thuật:

  • Tạo hình ảnh mạnh mẽ, sống động và giàu cảm xúc.
  • Nhấn mạnh tinh thần bất khuất, lòng tự hào dân tộc, lòng trung thành với Tổ quốc và biển đảo.
  • Làm người đọc cảm nhận sâu sắc sự hy sinh và trách nhiệm gìn giữ chủ quyền.

Câu 4: Bài học rút ra cho bản thân

  • Trân trọng và giữ gìn Tổ quốc, ý thức trách nhiệm với đất nước.
  • Học hỏi tinh thần kiên cường, bất khuất, sẵn sàng hy sinh vì lý tưởng cao đẹp.
  • Luôn tự hào, nâng niu và bảo vệ những giá trị lịch sử, văn hóa và chủ quyền của dân tộc.
7 tháng 5 2023

a.

- Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành.

- Tác dụng: giúp đoạn thơ trở nên trang trọng hơn khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.

b.

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ về đất: nói giảm nói tránh (về đất: ý nói đến cái chết).

- Tác dụng: tránh cảm giác đau thương, buồn bã khi nói về sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến. Đồng thời thể hiện quan niệm về cuộc đời của tác giả (về đất: về nơi con người ta thuộc về để được bao bọc, che chở), tạo thế chủ động của người lính.

31 tháng 8 2023

Phương pháp giải:

- Đọc lại đoạn thơ thứ ba của bài thơ Tây Tiến.

- Chú ý các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn.

- Chú ý cụm từ về đất.

Lời giải chi tiết:

a.

- Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành.

- Tác dụng: giúp đoạn thơ trở nên trang trọng hơn khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.

b.

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ về đất: nói giảm nói tránh (về đất: ý nói đến cái chết).

- Tác dụng: tránh cảm giác đau thương, buồn bã khi nói về sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến. Đồng thời thể hiện quan niệm về cuộc đời của tác giả (về đất: về nơi con người ta thuộc về để được bao bọc, che chở), tạo thế chủ động của người lính.

25 tháng 11 2023

a.

- Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành.

- Tác dụng: Giúp đoạn thơ trở nên trang trọng thiêng liêng giảm đi phần nào ấn tượng hãi hùng về cái chết, đồng thời thể hiện thái độ thành kính, trân trọng đối với những người đã khuất.

b.

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ về đất: nói giảm nói tránh (về đất: ý nói đến cái chết).

- Tác dụng: Làm giảm nhẹ đi nỗi đau đơn, xót xa khi nói về sự hi sinh của những người lính Tây Tiến. Vĩnh cửu hóa sự hi sinh cao đẹp của họ.

GN
GV Ngữ Văn
Giáo viên
14 tháng 2 2019

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng: Tự sự

Câu 2. Khi Dế Mèn há hốc mồm ra thì Dế ta đã rơi từ trên trời xuống (vì chú vốn bám vào cọng cỏ để được chim én đưa lên trời cao và nhìn ngắm cảnh vật, nhưng dế ảo tưởng rằng những con chim sẻ đang dựa vào mình)

Câu 3. Câu chuyện thực chất phê phán những người "ảo tưởng sức mạnh", nghĩ rằng mình có sức mạnh toàn năng nhưng thực chất là chẳng có. Bài học rút ra được là phải biết sống khiêm tốn, khiêm nhường, không nên kiêu căng, ngạo mạn.

Câu 4. Bài văn bày tỏ cảm xúc của em cần nêu ra được: suy nghĩ của em, bài học liên hệ bản thân.

23 tháng 11 2025

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính

  • Tự sự: kể lại sự việc Dế Mèn và hai chim én chơi cùng nhau.
  • Kết hợp miêu tả: diễn tả hành động, tâm lý của Dế Mèn để người đọc hình dung rõ ràng câu chuyện.

Câu 2: Khi Dế Mèn há mồm ra

  • Dế Mèn quyết định thả hai con én đi để chơi một mình.
  • Hành động này sẽ dẫn đến việc mất đi bạn bè, mất niềm vui chung, đồng thời là kết quả của tính ích kỷ, chưa nghĩ đến cảm giác của người khác.

Câu 3: Bài học rút ra

  1. Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình mà làm tổn thương người khác.
  2. Học cách chia sẻ niềm vui và gắn kết với bạn bè.
  3. Sống đoàn kết, hợp tác sẽ vui vẻ hơn là cô lập mình, hưởng thụ riêng lẻ.

Câu 4: Gợi ý bài văn bày tỏ suy nghĩ

Bài văn tham khảo (~120–150 chữ):

Câu chuyện về Dế Mèn và hai con én là một bài học sâu sắc về tình bạn và cách ứng xử trong cuộc sống. Dế Mèn ban đầu được chơi cùng bạn bè, vui vẻ, nhưng vì tính ích kỷ, muốn chơi một mình mà thả các bạn đi, dẫn đến mất niềm vui chung. Qua đó, chúng ta nhận thấy rằng sống chỉ nghĩ đến bản thân sẽ khiến ta cô lập và đánh mất hạnh phúc. Niềm vui sẽ nhân lên khi biết chia sẻ, hợp tác và quan tâm đến người khác. Câu chuyện nhắc nhở chúng ta rằng tình bạn, sự đoàn kết và lòng biết nghĩ cho người khác là những giá trị quý báu, giúp cuộc sống thêm trọn vẹn và hạnh phúc.

28 tháng 3 2022

REFER

- Nghệ thuật hoán dụ: Bàn tay mẹ mỏi: chỉ sự già nua và sự ra đi của mẹ.

+Nghệ thuật ẩn dụ quả non xanh:chỉ sự dại dột hay chưa trưởng thành của người con,

+câu hỏi tu từ: Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

-Tác dụng: Việc tác giả sử dụng những biện pháp tu từ trên đã cho ta thấy được về lòng biết ơn và sự ân hận như một thứ “tự kiểm” về sự chậm trễ thành đạt của người con chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ.

28 tháng 3 2022

Đen quá nên mình không thấy gì hết.

21 tháng 4 2020

khoi di

23 tháng 11 2025

Hai câu thơ:
"Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề"


1. Biện pháp tu từ được sử dụng

  1. Điệp từ / câu điệp
  • “khi… khi…” → lặp lại cấu trúc “khi” đầu mỗi vế → nhấn mạnh khoảng thời gian, gợi cảm giác liên tục, dạt dào cảm xúc.
  1. Ẩn dụ
  • “ngày quạt ước” → ẩn dụ cho những lời hẹn hò, niềm vui lứa đôi vào ban ngày.
  • “đêm chén thề” → ẩn dụ cho lời thề hẹn, sự gắn kết tình cảm vào ban đêm.
  1. Tượng trưng / hình ảnh cụ thể
  • “quạt ước”, “chén thề” → dùng hình ảnh cụ thể để tượng trưng cho tình yêu, lời hứa và sự gắn bó.

2. Hiệu quả nghệ thuật

  • Gợi cảm xúc lãng mạn, nồng nàn: Điệp từ “khi… khi…” tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, như nhịp tim của tình yêu.
  • Tạo hình ảnh sinh động, giàu biểu cảm: Ẩn dụ “ngày quạt ước – đêm chén thề” khiến người đọc tưởng tượng ra những khoảnh khắc hẹn hò, lời thề gắn bó.
  • Nhấn mạnh chiều dài và sự bền bỉ của tình cảm: Cảm xúc không chỉ thoáng qua mà diễn ra suốt ngày và đêm, thể hiện tình yêu sâu sắc, say đắm.
23 tháng 11 2025

Đoạn trích:

*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*


1. Thể loại của văn bản

  • Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
  • Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.

2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản

  • Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
  • Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
  • Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
  • Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.

3. Nội dung của văn bản

  • Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
  • Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.

4. Ý nghĩa rút ra

  • Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
  • Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
  • Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
16 tháng 9 2016

1. Trích trong bài "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận

2. Phép tu từ nhân hóa, so sánh

3. phép tu từ so sánh -> mặt trời xuống biển như hòn lửa-> cách miêu tả chân thực, sinh động, hình ảnh đẹp đẽ của hoàng hôn trên biển -> mặt trời chói rọi đầy sức sống

   phép tu từ nhân hóa -> sóng cài then, đêm sập cửa -> những cơn sóng xô ào ạt vào bờ biển, màn đêm bắt đầu buông xuống sau ngày dài làm việc vất vả con người cũng được nghỉ ngơi -> mặt trời xuống biển khép lại 1 ngày, sóng cài then, đêm sập cửa.

4 tháng 10 2016

So sánh

Đoàn thuyền đánh cá _ Huy Cận