Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn.
- Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1.
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1. Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại giao tử còn ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử, do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST.
- Hiện tượng di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
P: xám, dài x đen, cụt
F1: xám, dài
=> xám, dài trội hoàn toàn so với đen, cụt
qui ước: A: xám; a : đen
B : dài; b : cụt
P: AB/AB (xám, dài) x ab/ab ( đen, cụt)
G AB ab
F1: AB/ab (100% xám, dài)
- nếu cho F1 lai với nhau:
F1: AB/ab (xám, dài) x AB/ab (xám, dài)
G AB, ab AB, ab
F2: 1AB/AB : 2AB/ab :1ab/ab
KH: 3 xám, dài : 1 đen, cụt
- Nếu cho F1 lai phân tích
F1: AB/ab (xám, dài) x ab/ab (đen, cụt)
G AB, ab ab
Fa: 1AB/ab : 1ab/ab
KH: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
Phép lai 1: ♂ xám, thẳng x ♀ xám, cong → 150 đen, thẳng : 149 đen, cong : 437 xám, thẳng : 445 xám, cong
xám : đen = (437 + 445) : (150 +149) \(\approx\) 3 : 1 → P: Aa x Aa
thẳng : cong = (150 + 437) : (149 + 445) \(\approx\) 1 : 1 → P: Bb x bb
Xét sự di truyền cả 2 tính trạng: (3 xám : 1 đen)(1 thẳng : 1 cong) = 3 xám thẳng : 3 xám cong : 1 đen thẳng : 1 đen cong = Tỉ lệ bài ra. → Hai cặp gen phân li độc lập.
Phép lai 1: ♂ xám, thẳng AaBb x ♀ xám, cong Aabb
F1: (AA:2Aa:1aa)(Bb:bb) = 3A-B-:3A-bb:1aaB-:1aabb = 3 xám thẳng : 3 xám cong : 1 đen thẳng : 1 đen cong
Phép lai 2: ♂ xám, thẳng x ♀ xám, thẳng → 340 xám, thẳng : 120 xám cong
xám x xám → 100% xám → P: Aa x AA.
thẳng x thẳng → 3 thẳng : 1 cong → P: Bb x Bb
Phép lai 2: ♂ xám, thẳng AaBb x ♀ xám, thẳng AABb
F1: (AA:Aa)(BB:2Bb:bb) = 3A-B- : 1A-bb = 3 xám, thẳng : 1 xám cong
- Hiện tượng con lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bô mẹ được gọi là ưu thế lai.
- Người ta khóng dùng con lai F, làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau, qua pháu li, sẽ xuất hiện các kiểu gen dồng hợp về các gen lận có hại, ưu thế lai giảm.
- Muốn duy tri ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (băng giảm, chiết, ghép,...)
Ưu thế lai là hiện tượng con lai F. có sức sống cao hơn, sinh trưởng
nhanh, phát triển mạnh. chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn
trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau : Về phương điện di
truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng
thuần có kiểu gen khác nhau. đặc biệt có các gen lặn biểu hiện một số đặc điểm xấu,
con lai Fl chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện, gen trội át gen lặn. đặc tính
xấu không được biểu hiện. vì vậy con lai F, có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.
Ví dụ : lui một dòng thuẫn mang hai gen trội lai với dòng thuần mang ! gen trội
sẽ được con lai Fl mang 3 gen trội.
Sơ đồ : P: AAbbCC >< aaBBcc -› F. : AaBch
Trong các thể hệ sau. qua phân li ti lệ gen dị hợp giảm, gen đồng hợp tăng, trong
đó có gen đồng hợp lặn là gen tật bệnh. nếu cứ tiếp tục lai như vậy sức sống con lai
cứ giảm dần qua các thế hệ. có thế gây chết làm ưu thế lai giảm.
Muốn duy trì ưu thế lai. khắc phục hiện tượng trên người ta dùng phương pháp
nhân giống vô tính.
a)Vì cho lai ruồi giấm cánh dài với ruồi giấm cánh ngắn thu dc F1 toàn cánh dài
=> cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn
Quy ước gen: A cánh dài a cánh ngắn
Vì cho lai cánh dài với cánh ngắn với nhau thu dc F1 toàn cánh dài => F1 dị hợp => P thuần chủng
P (t/c) AA( cánh dài) x aa( cánh ngắn)
Gp A a
F1 Aa( 100% cánh dài)
b) F1 Aa(cánh dài) x Aa( cánh dài)
GF1 A, a A,a
F2 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 cánh dài:1 cánh ngắn
c) F1 lai phân tích
F1 Aa( cánh dài) x aa( cánh ngắn)
GF1 A,a a
F2 1Aa:1aa
kiểu hình:1 cánh dài:1 cánh ngắn
Vì F1 toàn cánh dài
-> ruồi giấm cánh dài tt trội
ruồi giấm cánh ngắn tt lặn
- quy ước gen :cánh dài -A
cánh ngắn-a
Sơ đồ lai:
P: AA ( cánh dài) x aa( cánh ngắn)
G: A a
F1: Aa(100% cánh dài)
b,F1xF1: Aa( cánh dài) x Aa( cánh dài)
G: A,a A,a
F2: 1AA:2Aa:1aa
3 cánh dài: 1 cánh ngắn
c, Cho F1 lai phân tích-> có những phép lai:Aa x aa, Aa x AA
Sơ đồ lai:
*P: Aa( cánh dài) x aa( cánh ngắn)
G: A,a a
F1: 1Aa:1aa
*P: Aa( cánh dài) x AA( cánh dài)
G: A,a A
F1: 1Aa:1AA

Trong thí nghiệm của mình về di truyền liên kết gen (thân xám/đen và cánh dài/cụt) ở ruồi giấm, Morgan đã thực hiện cả lai phân tích ruồi đực $F_1$ và lai phân tích ruồi cái $F_1$.
Tuy nhiên, nếu bạn đang đề cập đến thí nghiệm phát hiện ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn (cụ thể là liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường), thì Morgan đã sử dụng phép lai phân tích ruồi đực $F_1$ (lai với ruồi cái đồng hợp lặn thân đen, cánh cụt).
Lý do Morgan sử dụng ruồi đực $F_1$ để chứng minh liên kết gen hoàn toàn (liên kết gen):
Morgan sau đó mới thực hiện lai phân tích ruồi cái $F_1$ (với ruồi đực đồng hợp lặn) để phát hiện ra hiện tượng hoán vị gen (vì ở ruồi cái $F_1$, hoán vị gen có xảy ra, dẫn đến tỉ lệ kiểu hình đời con là $4$ loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, xuất hiện các tổ hợp gen tái tổ hợp).
Tóm lại: Phép lai phân tích ruồi đực $F_1$ là chìa khóa để chứng minh sự liên kết gen (do không có hoán vị gen ở ruồi đực). Phép lai phân tích ruồi cái $F_1$ sau đó được dùng để chứng minh hiện tượng hoán vị gen.
vì con lai F1 là cơ thể dị hợp, khi giao phối với nhau có thể làm tổ hợp lại các gen lặn, dẫn đến các tính trạng có hại biểu hiện ra kiểu hình và ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
Vì nó bị 36 nên og ấy sợ ko dám