Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Bài thơ bánh trôi nước có đặc điểm giống với ca dao than thân là:
Bắt đầu bằng cụm từ "Thân em" và đều nói về nỗi khổ của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa.
- Hình ảnh bánh trôi nước được miêu tả là "vừa trắng lại vừa tròn".
Bài thơ gợi lên hình ảnh những người phụ nữ xinh đẹp, khỏe mạnh, phúc hậu nhưng có cuộc sống bấp bênh, chìm nổi, cuộc sống phụ thuộc vào các đấng mày râu. Nhưng dù cuộc sống như thế nhưng những người phụ nữ trong xã hội xưa vẫn giữ được tấm lòng son sắt, thủy chung. Qua đó ta thấy bài thơ đã miêu tả và khẳng định những nét đẹp tâm hồn của người phụ nữ.
- Trong hai hình ảnh trên hình ảnh thứ hai đã quyết định ý nghĩa giá trị của bài thơ. Vì nghĩa trên là phương tiện để tác giả chuyển tải ý nghĩa thứ hai. Nhờ ý nghĩa thứ hai mà bài thơ có giá trị tư tưởng và có những ý nghĩa sâu sắc hơn.
Sự hài hòa trong bài thơ được thể hiện ở các phương diện sau:
* Hài hòa giữa màu sắc cổ điển và dáng vẻ hiện đại của con người . Cụ thể:
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên: Ánh trăng tràn ngập , tỏa sáng một vùng sông nước; tất cả cảnh vật tràn ngập sắc xuân phơi phới.
+ Hình ảnh con người: Thi nhân không ẩn mình, tan biến vào thiên nhiên mà xuất hiện với một tư thế ung dung, tự chủ của một con người đang làm chủ thiên nhiên, đang dựa vào thiên nhiên để xoay chuyển lịch sử. Đó là một việc làm vĩ đại.
A. Mở bài: Giới thệu (tưởng tượng) về câu chuyện mà em định kể
(Lượm hay Đêm nay Bác không ngủ).
Lưu ý xác định ngôi kể ngay từ đầu (đóng vai nhân vật người chú hoặc nhân vật anh lính – ngôi thứ nhất; đóng vai một người đứng ngoài câu chuyện để kể lại – ngôi thứ ba).
B. Thân bài:
1. Kể lần lượt các chi tiết, các sự kiện diễn ra trong câu chuyện:
Ví dụ: Với chuyện Lượm, ta lần lượt kể:
- Chi tiết người chú gặp Lượm. - Ấn tượng của người chú về hình dáng và tính cách Lượm.
- Chi tiết Lượm đi chuyển thư.
- Lượm hi sinh,…
2. Suy nghĩ của người kể và con người Lượm hoặc về Hồ Chí Minh.
C. Kết bài: Tưởng tượng về kết thúc của câu chuyện, ví dụ:
- Sau ngày giải phóng, người chú về thăm mộ Lượm.
- Anh lính sau đó được đi làm cùng Bác.
a. Mở bài
- Giới thiệu bản thân mình (là ai? – Việc lựa chọn này quyết định đến ngôi kể thứ nhất )
- Giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể (“Đêm nay Bác không ngủ”)
b. Thân bài
- Nêu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (thời gian, địa điểm
+ “Đêm nay Bác không ngủ”: Trong chiến dịch Biên giới cuối năm 1950, tại một khu rừng ở miền biên giới.
- Nhân vật chính trong câu chuyện: miêu tả một cách cụ thể nhân vật
- Kể lại câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc (dựa vào những sự kiện xảy ra trong bài thơ để chuyển thành văn bản tự sự)
c. Kết bài
Nêu những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi là người tham gia hoặc chứng kiến câu chuyện
Bác Hồ là một người cha đang kính nhưng ko phải mỗi công ơn chỉ dành cho bác Hồ mà phải nhớ rằng đã có rất nhiều người phải hy sinh đâu công của 1 người mà là công của cả một dân tộc
I. MỞ BÀI
- Giới thiệu tác phẩm và nhân vật sẽ phân tích.
- Nêu khái quát vai trò, ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm.
- Dẫn dắt vào vấn đề: Nhân vật mang những đặc điểm nổi bật nào?
Ví dụ:
Trong truyện ngắn "Lão Hạc" của Nam Cao, nhân vật lão Hạc hiện lên như một người nông dân nghèo khổ, giàu tình yêu thương và đầy lòng tự trọng. Qua đó, Nam Cao đã gửi gắm nhiều thông điệp nhân văn sâu sắc.
II. THÂN BÀI
1. Hoàn cảnh sống của nhân vật
- Xuất thân, vị trí trong xã hội, môi trường sống.
- Tình cảnh riêng (nghèo đói, chiến tranh, mồ côi, áp bức,...).
- Hoàn cảnh có ảnh hưởng gì đến tâm lý, hành động, tính cách của nhân vật?
2. Đặc điểm tính cách, phẩm chất
Tùy vào từng nhân vật cụ thể mà phân tích những nét sau:
- Lòng nhân hậu, yêu thương (ví dụ: thương con, thương người khác...)
- Lòng tự trọng, nhân cách cao đẹp
- Ý chí, nghị lực sống mạnh mẽ
- Tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc
- Khát vọng sống, ước mơ, hoài bão
- Sự đấu tranh nội tâm, mâu thuẫn tâm lý
- Tính cách phức tạp, đa chiều
→ Dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm (lời nói, hành động, suy nghĩ của nhân vật)
3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Cách nhà văn khắc họa nhân vật (miêu tả nội tâm, ngoại hình, đối thoại...).
- Ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp tính cách.
- Nhân vật có tính điển hình không?
4. Ý nghĩa của nhân vật
- Góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
- Phản ánh hiện thực xã hội.
- Gợi mở những giá trị nhân văn sâu sắc.
III. KẾT BÀI
- Khái quát lại những đặc điểm nổi bật của nhân vật.
- Nêu cảm nhận, ấn tượng cá nhân về nhân vật.
- Liên hệ: thông điệp cuộc sống rút ra từ nhân vật đó.
1. Mở bài
Giới thiệu tác phẩm, tác giả.
Giới thiệu nhân vật sẽ phân tích (tên, vị trí trong tác phẩm, vai trò chính hay phụ).
Nêu khái quát đặc điểm nổi bật của nhân vật (tính cách, phẩm chất, vai trò trong câu chuyện).
2. Thân bài
a. Hoàn cảnh, vị trí của nhân vật
Xuất thân, hoàn cảnh gia đình, môi trường sống.
Bối cảnh lịch sử – xã hội mà nhân vật tồn tại.
Hoàn cảnh riêng tác động đến tính cách, hành động của nhân vật.
b. Ngoại hình
Miêu tả ngắn gọn các chi tiết ngoại hình tiêu biểu (dựa vào miêu tả trong tác phẩm).
Nêu ý nghĩa của những chi tiết đó (ví dụ: ngoại hình phản ánh tính cách, số phận).
c. Tính cách và phẩm chất
Phân tích các nét tính cách nổi bật của nhân vật (dũng cảm, hiền lành, mưu trí, ích kỉ, ác độc…).
Lấy dẫn chứng từ tác phẩm (lời nói, hành động, suy nghĩ) để chứng minh.
Nếu nhân vật có nhiều nét tính cách (cả tốt lẫn xấu) thì cần phân tích đầy đủ và rõ ràng.
d. Hành động và vai trò
Nêu những hành động tiêu biểu của nhân vật trong tác phẩm.
Vai trò của nhân vật đối với diễn biến câu chuyện và các nhân vật khác.
Ý nghĩa của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
3. Kết bài
Khái quát lại đặc điểm nổi bật của nhân vật.
Nêu cảm nghĩ, ấn tượng cá nhân về nhân vật.
Nếu cần, liên hệ thực tế hoặc so sánh với nhân vật khác để làm nổi bật ý nghĩa.
Mùa thu về
Lá vàng bay
Gió heo may
Trời trong veo
Mây lững lờ
Trôi theo gió
Hương cốm thơm
Thoảng nhè nhẹ
Ve im tiếng
Sáng dịu dàng
Thu khẽ đến
Giữa mênh mang...
Trăng treo đầu núi,
Gió hát bên sông.
Hương đồng ngan ngát,
Lúa chín vàng bông.
Chim về gọi nắng,
Sương sớm còn bay.
Đất trời rộng mở,
Mở lối tương lai.
Gió bay trên cỏ
Gió bay trên cỏ,
Nắng rót bên thềm.
Lá vàng nghiêng ngả,
Trôi giữa êm đềm.
Chim kêu trong nắng,
Gọi buổi sớm trong.
Trời xanh cao rộng,
Mở cánh mênh mông
bài thơ Ngưỡng cửa của Vũ Quần Phương đã để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc và lắng đọng. Ngay từ những câu thơ đầu tiên, hình ảnh ngưỡng cửa đã không còn là một vật vô tri vô giác mà trở thành một biểu tượng đầy ý nghĩa về thời gian và sự trưởng thành.Mỗi lần đọc lại bài thơ,em lại cảm nhận rõ hơn những tâm tư,nỗi niềm của một người con khi nhìn về quá khứ và những đổi thay của cuộc đời. Bài thơ đã gợi lên trong em những kỷ niệm tuổi thơ tươi đẹp, nơi em đã từng bước đi, lớn lên dưới mái nhà thân yêu. Ngưỡng cửa trở thành nơi chứng kiến những bước chân chập chững đầu tiên, những lần chạy nhảy, vấp ngã rồi lại đứng lên. Và khi lớn, ngưỡng cửa lại là nơi tiễn đưa những người con đi xa,rồi lại là nơi đón họ trở về. Cảm xúc ấy vừa xúc động, bâng khuâng vì sự trôi đi của thời gian, vừa biết ơn, trân trọng những giá trị gia đình và tình yêu thương vô bờ bến.Bài thơ khép lại,nhưng những suy ngẫm về cuộc đời, về sự gắn bó giữa con người và những kỷ vật vẫn còn đọng lại mãi trong tâm tríem
Ngọn gió đi qua
Bay cùng chiếc lá
Mặc áo đỏ cam
Nói cười hân hoan
Cùng bông cúc trắng
Duyên dáng xòe cành
Cạnh anh chích chòe
Cất cao tiếng hót
Tể thơ lục bát
Ve ngân ran ran
Gió lùa tóc bay
Phương hồng rực cháy
Lá xanh ngất ngây.
Sân trường vắng vẻ
Kỉ niệm xa rồi
Tiếng cười gọi mời
Tháng năm tuyệt vời.
Hè về lại nhớ
Áo trắng ngây thơ
Chút buồn vu vơ
Đợi chờ duyên mơ.