K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
NK
0
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
TD
22 tháng 4 2019
chúng tôi thì không
hoặc:chúng tôi không thuộc quyền sở hữu của bạn![]()
29 tháng 9 2017
sắp xếp để thực hiện một câu có ý nghĩa
1. the/there/rack/is/a/on/counter.
=> there is a rack on the counter.
2.cook/has/minh/to/himself/dinner.
=> Minh has to cook dinner himself.
7 tháng 10 2021
TL
history \(\ne\)NOW
new \(\ne\) old
Hoktot~
NT
Nguyễn Thị Sen
VIP
23 tháng 8 2025
Đúng vậy, lời mời, yêu cầu hoặc lời hứa dùng thì tương lai đơn thường là những quyết định bộc phát, tức thời, không có kế hoạch từ trước, còn khi có kế hoạch rồi bạn nên dùng thì tương lai gần (am going to) hoặc các cấu trúc diễn tả tương lai có kế hoạch khác. Ví dụ, câu "I will help you" thể hiện quyết định giúp đỡ ngay lúc nói, trong khi "I am going to visit my grandma this weekend" cho thấy một kế hoạch đã được lên trước. Khi nào dùng thì tương lai đơn (Simple Future)?
- Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
- Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
- Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
- Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
- Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
- Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
- Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
- Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước
G
4 tháng 10 2017
United Uations Educational, Scientific and Cultural Organization
tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá của Liên hiệp quốc