K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 10 2025

Một số trang phục của các dân tộc tiêu biểu :

1) Dân tộc Thái

Trang phục nữ: Áo cóm bó sát, hàng khuy bằng bạc, váy dài đen, thắt lưng vải. Đầu đội khăn piêu với hoa văn thêu tay.

Trang phục nam: Áo ngắn xẻ ngực, quần ống rộng, khăn quấn đầu.

Đặc trưng: Thêu tay tỉ mỉ, màu sắc hài hòa

2 ) Dân tộc Mông

Trang phục nữ: Váy xòe nhiều tầng, áo cộc có yếm, đeo trang sức bạc. Hoa văn thêu tay sặc sỡ, dùng kỹ thuật batik (vẽ bằng sáp ong).

Trang phục nam: Áo xẻ ngực, quần rộng, đội mũ hoặc khăn.

Đặc trưng: Họa tiết hình học, màu sắc nổi bật, thủ công tinh xảo.

3. Dân tộc Dao

Trang phục nữ: Áo dài có tua rua, đội khăn hoặc mũ trang trí bằng bạc, váy đen, đeo vòng cổ, vòng tay bằng bạc.

Trang phục nam: Đơn giản hơn, thường có áo ngắn, quần rộng.

Đặc trưng: Họa tiết tượng trưng cho tín ngưỡng (mặt trời, rồng, chim…).

4. Dân tộc Ê Đê

Trang phục nữ: Áo chui đầu ngắn, váy dài quấn quanh người, họa tiết đơn giản nhưng hài hòa.

Trang phục nam: Khố, áo chui đầu, hay để trần thân trên.

Đặc trưng: Dệt thủ công, màu sắc chủ đạo là đỏ, đen, trắng.

5. Dân tộc Chăm

Trang phục nữ: Váy dài bó sát, áo dài tay ôm sát cơ thể, khăn đội đầu.

Trang phục nam: Áo dài, quần dài, đội khăn hoặc mũ.

Đặc trưng: Vải mỏng, màu sắc trang nhã, thường dùng trong lễ hội hoặc nghi lễ tôn giáo\

6. Dân tộc Tày

Trang phục nữ:

Áo năm thân (xẻ ngực), thường là màu chàm (xanh đen), không có họa tiết sặc sỡ.

Quần lá tọa, khăn đội đầu.

Đeo thêm các phụ kiện bạc trong dịp lễ.

Trang phục nam:

Giản dị với áo chàm dài tay, quần ống rộng.

Đặc trưng: Màu sắc trầm, kín đáo, phản ánh tính cách hiền hòa, gắn bó với núi rừng.

7. Dân tộc Nùng

Trang phục nữ:

Áo xẻ giữa, màu chàm hoặc đen, tay áo rộng, có viền thêu.

Quần ống rộng, thắt lưng vải, đội khăn vấn hình tròn.

Trang phục nam:

Tương tự như dân tộc Tày, màu chàm là chủ đạo.

Đặc trưng: Trang phục gọn gàng, dễ vận động, thích hợp với lao động nông nghiệp.

 8. Dân tộc Khơ Mú

Trang phục nữ:

Áo ngắn, váy dài đen có thêu hoa văn rực rỡ ở chân váy.

Đầu đội khăn, cổ tay đeo vòng bạc.

Trang phục nam:

Quần ngắn, áo đơn giản, dùng thắt lưng vải.

Đặc trưng: Hoa văn thổ cẩm nổi bật ở váy, tượng trưng cho vạn vật thiên nhiên.

🌾 9. Dân tộc Bru – Vân Kiều

Trang phục nữ:

Áo ngắn, váy quấn, có nhiều họa tiết sọc ngang.

Đeo nhiều chuỗi hạt, vòng cổ, vòng tay bằng đồng hoặc hạt cườm.

Trang phục nam:

Khố, áo khoác, thường để trần phần trên khi không trong lễ hội.

Đặc trưng: Gắn bó với thiên nhiên, họa tiết thường mô phỏng núi rừng, động vật.

 10. Dân tộc Hà Nhì

Trang phục nữ:

Áo ngắn, váy dày thêu nhiều lớp, đầu đội mũ có gắn lông chim hoặc tua rua.

Màu sắc chủ đạo: xanh đen, xanh lam, tím.

Trang phục nam:

Đơn giản hơn, thường là áo dài tay màu chàm.

Đặc trưng: Kỹ thuật thêu cực kỳ tỉ mỉ, thể hiện qua mũ, tay áo và váy.

11. Dân tộc Giáy

Trang phục nữ:

Áo cánh ngắn, cài khuy ở nách hoặc giữa ngực, màu sáng như xanh, hồng.

Váy ngắn hoặc quần, thắt lưng màu sặc sỡ.

Đầu đội khăn vải quấn gọn.

Trang phục nam:

Đơn giản, thường là áo chàm dài tay và quần ống rộng.

Đặc trưng:  Màu sắc tươi sáng, thể hiện sự tươi vui, thân thiện.

12. Dân tộc Lô Lô

Trang phục nữ:

Áo được ghép từ hàng ngàn miếng vải nhỏ màu sắc (gọi là áo ghép).

Váy dài, đầu đội mũ có đính hạt, chuỗi cườm, tua rua.

Trang phục nam:

Áo chàm hoặc đen, thêu nhẹ, thường mặc trong dịp lễ.

Đặc trưng: Áo của người Lô Lô đen và Lô Lô hoa là một trong những trang phục công phu nhất của các dân tộc thiểu số Việt Nam.

 13. Dân tộc Cơ Tu

Trang phục nữ:

Váy quấn có hoa văn, áo ngắn, đeo nhiều vòng cổ và vòng tay bằng hạt cườm.

Màu sắc truyền thống: đen – đỏ – trắng.

Trang phục nam:

Khố, áo chui đầu hoặc khoác ngoài.

Đặc trưng: Trang phục thường được trang trí họa tiết hình học, tượng trưng cho núi rừng, tổ tiên.

14. Dân tộc Xơ Đăng

Trang phục nữ:

Váy dệt ngang, áo ngắn, màu đen là chủ đạo, hoa văn trang trí bằng chỉ đỏ hoặc trắng.

Trang phục nam:

Khố truyền thống, áo chui đầu, đầu đội khăn.

Đặc trưng: Dệt bằng khung dệt cổ truyền, trang phục giản dị, gắn bó với thiên nhiên.

 15. Dân tộc Chứt

Trang phục nữ:

Váy chàm quấn quanh người, áo ngắn tay đơn sắc.

Trang phục nam:

Mặc khố, hoặc quần đơn giản, thường để trần thân trên trong đời sống hàng ngày.

Đặc trưng: Trang phục mang tính thực tế cao, phản ánh lối sống gần gũi rừng núi.

 mik tìm nhiêu đó thôi. Nếu có gì sai sót mong bn góp ý !

18 tháng 10 2025

......... CÓ BÀI CÔ GỬI MÀ


15 tháng 5 2021

Em chọn bà Triệu.

TK#

Khi nói đến những nữ tướng dũng mãnh, tài hoa thời phong kiến, người ta thường nhắc ngay đến Hai Bà Trưng. Những đối với em, nữ tướng mà em ngưỡng mộ nhất chính là Bà Triệu - Triệu Thị Trinh.

Bà Triệu Thị Trinh còn được gọi là Triệu Trinh Nương, sinh ra tại miền núi Quan Yên, quận Cửu Chân, nay thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Từ nhỏ, bà đã tỏ ra là người mạnh mẽ, thông minh, tài sắc khác thường. Đến tuổi trưởng thành bà cùng anh là Triệu Quốc Đạt chiêu mộ trai tráng, tập hợp quân sĩ dấy binh khởi nghĩa ở đất Quan Yên, được dân chúng khắp vùng nô nức tham gia. Nghĩa quân nhanh chóng thu phục được các thành, ấp ở quận Cửu Chân và một số vùng của quận Giao Chỉ. Cuộc khởi nghĩa lan rộng như vũ bão và làm “ Chấn động Giao Châu” lúc bấy giờ.

Năm 248, Ngô Triều phải phái Lục Dận đem theo tám nghìn quân tinh nhuệ để đàn áp cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu. Do lực lượng nghĩa quân còn non trẻ, không đủ sức chống lại một đạo quân lớn hơn mình gấp bội. Nên trong một trận huyết chiến với quân thù, trước thế mạnh và mưu kế hiểm độc, đê hèn của giặc, bà Triệu đã tuẫn tiết ở núi Tùng, xã Phú Điền, huyện Hậu Lộc vào năm 248 khi bà chỉ mới 22 tuổi.

Bà Triệu là một nữ anh hùng thực sự của đất nước ta với sự dũng cảm, can trường của mình. Noi gương bà, em sẽ cố gắng học tập thật giỏi, để khi lớn lên góp sức mình xây dựng đất nước vững mạnh hơn.

15 tháng 5 2021

 

* Hai Bà Trưng:

- Là những người đầu tiên lãnh đạo nhân dân ta đứng lên khởi nghĩa, giành độc lập cho dân tộc sau hơn 2 thế kỉ bị đô hộ.

- Bước đầu xây dựng một chính quyền độc lập, tự chủ, thực hiện xá thuế cho nhân dân 3 quận trong 2 năm.

- Lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống lại quân xâm lược của nhà Hán do Mã Viện   chỉ huy.

- Tấm gương hi sinh anh dũng của Hai Bà Trưng đã cổ vũ to lớn tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của nhân dân ta.

* Lý Bí:

- Lãnh đạo nhân dân ta lật đổ ách đô hộ của nhà Lương, giành lại độc lập dân tộc.

- Xây dựng nhà nước độc lập, tự chủ là nhà nước Vạn Xuân.

- Cổ vũ tinh thần yêu nước và ý chí tự lực, tự cường của dân tộc ta.

* Triệu Quang Phục:

- Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Lương thắng lợi, bảo vệ chủ quyền của nước Vạn Xuân.

- Tiếp tục xây dựng nhà nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ thêm một thời gian.

* Khúc Thừa Dụ:

- Lãnh đạo nhân dân lật đổ ách thống trị nhà Đường, căn bản kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc của đất nước ta.

- Đặt nền móng xây dựng một chính quyền độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta.

* Ngô Quyền:

- Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Nam Hán thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

- Là người mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, có những đóng góp quý báu vào nghệ thuật quân sự Việt Nam.

 
10 tháng 5 2016

1.Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X

Năm 40, cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ đầu tiên của nhân dân Âu Lạc bùng nổ. Từ đó cho đến đầu thế kỉ X, nhiều cuộc khởi nghĩa đã liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.

Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 đến khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 905, đã diễn ra các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Nhật Nam (năm 100, 137, 144), nhân dân Cửu Chân (năm 157), nhân dân ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam nổi dậy liên tục (178 - 181), tiếp sau đó là khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248), khởi nghĩa Lý Bí (năm 542), khởi nghĩa Đinh Kiến, Lý Tự Tiên (năm 687), khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722), khởi nghĩa Phùng Hưng (khoảng 776 - 791), khởi nghĩa Dương Thanh (819 - 820).

Nhiều cuộc khởi nghĩa được các tầng lớp nhân dân ba quận tham gia, hưởng ứng, giành được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ trong một thời gian.

 2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

a) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Tây). Được đông đảo nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng, quân khởi nghĩa đánh chiếm Mê Linh (Vĩnh Phúc), rồi từ Mê Linh tiến đánh, chiếm Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) và Luy Lâu (Thuận Thành. Bắc Ninh). Thái thú Tô Định phải trốn chạy về nước. Cuộc khởi nghĩa kết thúc thắng lợi, Trưng Trắc được nhân dân suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh.

 

Lên làm vua. Trưng Vương bắt tay ngay vào việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ và xá thuế trong 2 năm liền cho nhân dân ba quận.

Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa được phong chức tước như Trần Thị Đoan, Lê Chân, Thiều Hoa, Ngọc Lâm, Vũ Thục Nương... Tổ chức chính quyền của Trưng Vương còn rất sơ khai nhưng là một chính quyền độc lập, tự chủ của nhân dân ta được ra đời sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lợi và đã cổ vũ tinh thần đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc sau đó.

Mùa hè năm 42, Mã Viện được vua Hán cử làm tổng chỉ huy đạo quân lớn khoảng 2 vạn người, chia làm 2 cánh thuỷ, bộ kéo vào xâm lược nước ta.

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta do Hai Bà Trưng lãnh đạo rất anh dũng, nhưng do lực lượng yếu nên đã bị thất bại.

Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt ở Lãng Bạc. Nhưng do tương quan lực lượng quá chênh lệch, Trưng Vương phải rút quân về cổ Loa Cổ Loa bị thất thủ, quân Trưng Vương lui về Hạ Lôi và từ Hạ Nội lui về giữ Cẩm Khê (vùng chân núi Ba Vì đến vùng chùa Hương - Hà Tây) Quân Mã Viện dồn sức đánh bại quân Hai Bà ở Cấm Khê. Hai Bà Trưng hi sinh. Đại quân của Hai Bà bị tan vỡ, số còn lại rút về chiến đấu ở Cửu Chân cho đến khi bị tiêu diệt.

Hình 34-Đền thờ Hai Bà Trưng ở Mê Linh (Vĩnh Phúc)

 

b)  Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân

Mùa xuân năm 542, nhân lúc nhân dân đang oán giận chế độ bóc lột hà khắc của nhà Lương, Lý Bí liên kết với hào kiệt các châu thuộc miền Bắc nước ta, nổi dậy khởi nghĩa. Chưa đầy 3 tháng, nghĩa quân đã đánh chiếm được châu thành Long Biên (Bắc Ninh). Chính quyền đô hộ bị lật đổ. Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi vua (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). Nhà nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ ra đời.

Năm 545, nhà Lương cử Trần Bá Tiên cùng với Thứ sử Giao Châu đem quân sang xâm lược nước ta. Lý Nam Đế phải rút quân về Vĩnh Phúc, rồi Phú Thọ và giao binh quyền cho Triệu Quang Phục. Triệu Quang Phục rút quân về đầm Dạ Trạch (Khoái Châu, Hưng Yên) tổ chức kháng chiến. Đến năm 550, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi. Triệu Quang Phục lên làm vua (Triệu Việt Vương).

Năm 571, Lý Phật Tử (một người họ hàng với Lý Nam Đế) bất ngờ đem quân lánh úp Triệu Việt Vương, cướp ngôi. Sử ghi là Hậu Lý Nam Đế. Năm 603, nhà Tuỳ đem quân xâm lược. Lý Phật Tử bị bắt. Nhà nước Vạn Xuân kết thúc.

c)  Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ

Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình (Hà Nội), giành quyền tự chủ. Năm 907. Khúc Hạo lên thay, thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ, được nhân dân đồng tình ủng hộ.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta suốt nghìn năm Bắc thuộc đã giành được thắng lợi về căn bản, tạo điều kiện để đi đến hoàn toàn tháng lợi vào năm 938.

d)  Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ. Đầu năm 937, ông bị Công Tiễn giết hại để đoạt chức Tiết độ sứ. Tháng 10 — 938. Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Cống Tiễn. Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán, lợi dụng cơ hội này, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai.

Ngô Quyền nhanh chóng tiến quân vào thành Đại La (Hà Nội), bắt giết Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng, cho quân mai phục ở bên bờ sông. Khi thuỷ triều lên, ông cho một toán quân ra khiêu chiến, giả lua, nhử quân Hán vào bên trong bãi cọc. Vừa lúc nước triều rút, cọc nhô quân ta đổ ra đánh. Thuyền giặc vướng cọc lại bị đánh từ nhiều phía, tan vỡ, tướng giặc bị tiêu diệt.

Hình 35-Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 938

 

Nhận xét về ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhà sử học Ngô Thì Sĩ ở thế kỉ XVIII viết : “Trận thắng lợi trên sông Bạch Đằng là cơ sở sau này cho việc phục lại quốc thống. Những chiến công các đời Đinh, Lê, Lý, Trần vẫn còn nhờ vào uy thanh lẫm liệt để lại ấy. Trận Bạch Đằng này là vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu, há phải chỉ lừng lẫy ở một thời bấy giờ mà thôi đâu”.

Quân 13 nhử địch vâo trận địa 4 4  Bãi cọc ngắm Địch tiến quân A A (giả định) Địch tháo chạy.

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 đã mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta.



Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/cuoc-dau-tranh-gianh-doc-lap-tu-the-ki-i-den-t-c85a12014.html#ixzz48GDdoKkI

14 tháng 4 2022

tham khảo

 

Một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người:

+ Hàng thổ cẩm của các dân tộc Mông, Thái, Dao,… (Tây Bắc).

+ Hàng tơ lụa của dân tộc Chăm (An Giang).

+ Đồ gốm của dân tộc Chăm (Ninh Thuận).

+ Cồng , chiêng của các dân tộc Ba – na, Ê – đê, Gia – rai (Tây Nguyên).

14 tháng 4 2022

chưa ngủ hảaa=))?

7 tháng 9 2025

Mình nghĩ câu này bạn nên tự trả lời, quê quán và dòng họ của mỗi người là khác nhau, bạn không thể tham khảo với những điều không thuộc về bạn được.

15 tháng 2 2023

có những họa tiết, chạm trổ đặc sắc

Câu 1: Em hãy cho biết các chính sách văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta trong thế kỉ X. Trong đó, theo em chính sách nào là thâm độc nhất? Vì sao? Các triều đại phong kiến phương Bắc có thực hiện được chính sách đó không? Em hãy lấy dẫn chứngCâu 2: Em hãy kể tên các cuộc Đấu tranh dành độc lập tiêu biểu của dân tộc ta từ thế kỷ I đến thế kỷ X....
Đọc tiếp

Câu 1: Em hãy cho biết các chính sách văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta trong thế kỉ X. Trong đó, theo em chính sách nào là thâm độc nhất? Vì sao? Các triều đại phong kiến phương Bắc có thực hiện được chính sách đó không? Em hãy lấy dẫn chứng

Câu 2: Em hãy kể tên các cuộc Đấu tranh dành độc lập tiêu biểu của dân tộc ta từ thế kỷ I đến thế kỷ X. Trong đó, cuộc đấu tranh nào đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc? Em hãy giới thiệu về cuộc đấu tranh đó?

Câu 3: Em hãy kể tên các anh hùng của dân tộc đã được học trong chương trình lịch sử lớp 6( thế kỉ I ->  thế kỉ X). Và nêu rõ công lao của từng người  đối với dân tộc. 

2
14 tháng 5 2021

HELP ME CHỦ NHẬT NỘP RÙI AI TRẢ LỜI ME K HẾT CHO

15 tháng 5 2021

giải giúp me k cho

11 tháng 5 2016

Ông đánh bại được quân Lương, giành lại độc lập cho đất nước vì: được nhân dân ủng hộ, chọn đúng nơi để xây dựng căn cứ và phát triển lực lượng là vùng đất Dạ Trạch - Hưng Yên, biết chọn cách đánh du kích để lấy yếu thắng mạnh.

11 tháng 5 2016

Ông đánh bại được quân Lương, giành lại độc lập cho đất nước vì: được nhân dân ủng hộ, chọn đúng nơi để xây dựng căn cứ và phát triển lực lượng là vùng đất Dạ Trạch - Hưng Yên, biết chọn cách đánh du kích để lấy yếu thắng mạnh.


nha hoc24