Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(a,PTHH:6CO_2+H_2O\rightarrow6O_2+C_6H_{12}O_6\)
\(b,đơn.chất:O_2\\ hợp.chất:CO_2;H_2O;C_6H_{12}O_6\)
\(Áp.dụng.đlbtkl,ta.có:\\ m_{CO_2}+m_{H_2O}=m_{C_6H_{12}O_6}+m_{O_2}\\ \Rightarrow m_{O_2}=m_{CO_2}+m_{H_2O}-m_{C_6H_{12}O_6}=132+54-90=96\left(g\right)\\ n_{O_2}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{96}{16}=6\left(mol\right)\\ \Rightarrow V_{O_2\left(đktc\right)}=n.22,4=6.22,4=134,4\left(l\right)\Rightarrow x=134,4\left(l\right)\)
\(e,d_{\dfrac{O_2}{kk}}=\dfrac{32}{29}=1,1034\left(nặng.hơn.kk\right)\)
\(f,M_{C_6H_{12}O_6}=12.6+12+16.6=180\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
\(\%C=\dfrac{m_C}{M_{C_6H_{12}O_6}}=\dfrac{72}{180}=40\%\)
\(\%H=\dfrac{m_H}{M_{C_6H_{12}O_6}}=\dfrac{12}{180}=6,66\%\)
\(\%O=100\%-\%C-\%H=100\%-40\%-6,66\%=53,34\%\)
CuO+H2-t0-> Cu +H2O
Fe2O3+3H2-t0->2Fe+3H2O
chất khử là H2
chất oxi hóa là CuO và Fe2O3. vì chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, còn chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác
theo đề bài ->mFe=2,8 g->nFe=0,05 mol
=>mCu=6-2,8=3,2 g->nCu=0,05mol
theo PTPỨ =>nCu=nH2=0,05 mol
3nH2=2nFe->nH2=(2/3)*0,05=1/30 mol
do đó VH2 phản ứng là: (0,05+1/30)*22,4=1,867 lít
câu 2
a)Zn+H2SO4->ZnSO4+H2
2Al+3H2SO4->Al2(SO4)3+3H2
Fe+H2SO4->FeSO4+H2
b) Fe
cậu chỉ cần đặt a là số gam của từng kim loai.(vì khối lượng của mỗi kim loại bằng nhau). Sau đó theo phương trình cậu tính khối lượng khí H2 ở mỗi phương trình rồi so sánh là được
c) Fe cách tính gần giống phần b nên tự logic nha
Bài 1 (SGK trang 50)
a) Phản ứng hóa học là qua trinh bien doi tu chat nay thanh chat khac goi la phan ung hoa hoc
b, Chat ban dau bi bien doi trong phan ung duoc goi la chat tham gia ( hay chat phan ung)
Chat moi sinh ra duoc goi la chat san pham ( hay chat tao thanh )
c, Trong qua trinh phan ung luong chat tham gia giam dan , luong chat san pham tang dan
Trả lời: a) Là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản.ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).
b) Chất ban đầu bị biến đổi trong phản.ứng gọi là chất tham gia. Chất mới sinh ra là sản phẩm hay chất tạo thành.
c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần
Câu 9:
1) nSO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
nO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
mhh = 0,1 . 64 + 0,15 . 32 = 11,2
2. nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
nO2 = 3,2 : 32 = 0,1 mol
Vhh = (0,1 + 0,1 ) . 22,4 = 4,48 l
3. n = \(\frac{3.10^{23}}{6.10^{23}}=0,5mol\)
Câu 10 :
1. C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O
2. Tỉ lệ : 1 : 3 : 2 : 3
3.
a) Phương trình hóa học của các phản ứng:
H2 + CuO → Cu + H2O (1).
3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O (2).
b) Trong phản ứng (1), (2) chất khử H2 vì chiếm oxi của chất khác, chất oxi hóa là CuO và Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác.
c) Khối lượng đồng thu được từ 6g hỗn hợp 2 kim loại thu được:
mCu = 6g - 2,8g = 3,2g, nCu =
= 0,05 mol
nFe =
= 0,05 (mol)
nH2 (1) = nCu = 0,05 mol ⇒ VH2(1) = 22,4 . 0,05 = 1,12 lít
nH2 (2) =
. nFe =
⇒ VH2 (2) = 22,4 . 0,075 = 1,68 lít khí H2.
VH2 = VH2(1) + VH2(2) = 1,12 + 1,68 = 2,8(l)
a) Amoniac và cacbon đioxit
b) ure và nước
c) p = 200 atm và to = 200oC
`2NaOH + CO_2 -> Na_2CO_3 + H_2O`
`BaCl_2 + Na_2SO_4 -> 2NaCl + BaSO_4`
`MgCl_2 + K_2CO_3 -> MgCO_3 + 2KCl`
\(2KI+O_3+H_2O\rightarrow2KOH+O_2+I_2\\ 10FeSO_4+2KMnO_4+8H_2SO_4\rightarrow5Fe_2\left(SO_4\right)_3+K_2SO_4+2MnSO_4+8H_2O\)
Đốt cháy than
Đốt cháy khí gas (butan, propane) trong bếp
Phản ứng vôi sống với nước
Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng và oxi để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng tỏa nhiệt,
vì trong quá trình đó năng lượng (nhiệt và năng lượng cho tế bào) được giải phóng ra ngoài.
Ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt:
\(C + O_{2} \rightarrow C O_{2} + \text{nhi}ệ\text{t}\)
\(C H_{4} + 2 O_{2} \rightarrow C O_{2} + 2 H_{2} O + \text{nhi}ệ\text{t}\)
\(C_{6} H_{12} O_{6} + 6 O_{2} \rightarrow 6 C O_{2} + 6 H_{2} O + \text{n} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};(\text{ATP},\&\text{nbsp};\text{nhi}ệ\text{t})\)
Kết luận:
Phản ứng chuyển hóa chất dinh dưỡng với oxi trong cơ thể là phản ứng tỏa nhiệt, giúp duy trì thân nhiệt và