K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

CHUYÊN MỤC MỚI - HỌC ĐỊA LÍ MỖI NGÀYThể lệ: Hai ngày một lần, mình sẽ đăng 1 câu hỏi được trích từ SGK hoặc là từ giáo viên của mình mở rộng, các câu hỏi trong SGV, tài liệu giáo trình cũng như các câu hỏi liên môn ứng dụng thực tiễn, câu hỏi từ các chương trình truyền hình, các câu hỏi từ các đề thi HSG - Olympic - Trại hè,...Dạng câu hỏi: Câu hỏi TN, TL địa lí, minigame.Phạm...
Đọc tiếp

CHUYÊN MỤC MỚI - HỌC ĐỊA LÍ MỖI NGÀY

loading...

Thể lệ: Hai ngày một lần, mình sẽ đăng 1 câu hỏi được trích từ SGK hoặc là từ giáo viên của mình mở rộng, các câu hỏi trong SGV, tài liệu giáo trình cũng như các câu hỏi liên môn ứng dụng thực tiễn, câu hỏi từ các chương trình truyền hình, các câu hỏi từ các đề thi HSG - Olympic - Trại hè,...

Dạng câu hỏi: Câu hỏi TN, TL địa lí, minigame.

Phạm vi: Môn Địa lí (hoặc có thể tích hợp liên môn, áp dụng cả CT GDPT 2006 - hiện hành lớp 9,12 và CT GDPT 2018 - hiện hành lớp 6,7,8,10,11)

Cách thức tham gia: Trả lời dưới phần bình luận dưới câu hỏi đăng đề

Phần thưởng: Trao thưởng cho các câu trả lời hay và chính xác từ 2-3GP, một số ngày đặc biệt thưởng x2 từ 4-6GP, có ngày lên tới 8-10GP.

Câu hỏi ngày 1 [04.12.2023]

1) Tại sao khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong năm?

2) Tại sao việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Hãy nêu những giải pháp để có thể giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

Riêng hôm nay mỗi ý hỏi nếu trả lời tốt bạn sẽ được 3GP, 2 ý trả lời đều tốt sẽ được 7GP.

Cuối cùng, chúc các bạn làm tốt, tích cực làm bài mai có số tiếp theo nha ^^ Mình cùng nhau luyện viết hàng ngày để khả năng trình bày trả lời được cải thiện tốt hơn nha :> Sẽ có chữa và cùng thảo luận câu hỏi nè.

6
4 tháng 12 2023

Câu 1:

Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời, hai nửa cầu sẽ nhận ánh sáng mặt trời khác nhau do góc nghiêng của Trái Đất. Góc nghiêng này gây ra hiện tượng mặt trời chiếu sáng một nửa cầu nhiều hơn nửa còn lại, làm cho nửa cầu đó trở nên nóng hơn. Khi Trái Đất di chuyển qua nửa vòng tròn, ánh sáng mặt trời chiếu vào nửa cầu khác, gây ra thời kì lạnh.

Câu 2:

Vấn đề việc làm ở nước ta gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế chưa phát triển, sự cạnh tranh gay gắt và thiếu cơ hội việc làm. Để giải quyết vấn đề này, có thể áp dụng các giải pháp như: tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động, tăng cường hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghệ cao và công nghiệp 4.0, đầu tư vào các ngành kinh tế tiềm năng, và thúc đẩy hợp tác quốc tế để thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới.

4 tháng 12 2023

1)

Ta đã biết rằng Trái Đất có độ nghiêng không đổi , cùng hướng về 1 phía và Trái Đất chia thành 2 bán cầu Bắc và Nam nên khi Trái Đất chuyển động thì bán cầu nào nghiêng về phía Mặt Trời nhiều hơn thì sẽ trở nên nóng còn bán cầu nào không nghiêng về phía Mặt Trời sẽ trở nên lạnh hơn.

2)

* Tại sao việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

\(-\)Vì:

\(+\) Thiếu việc làm ở nhiều nơi

\(+\) Nền kinh tế chưa phát triển 

* Hãy nêu những giải pháp để có thể giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

\(-\) Một số biện pháp:

\(+\) Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp

\(+\) Thúc đẩy quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế

\(+\) Đầu tư vào các ngành kinh tế có tiềm năng phát  triển

 

BÁO CÁOMô Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Hiệu Quả: Mô Hình Trồng Rau Hữu Cơ tại Lâm Đồng1. Mở đầuTrong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm sạch và an toàn ngày càng tăng, các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ ngày càng được quan tâm và phát triển tại Việt Nam. Tỉnh Lâm Đồng, với điều kiện khí hậu thuận lợi và trình độ canh tác tiên tiến, đã trở thành điểm sáng trong phát triển mô...
Đọc tiếp

BÁO CÁO

Mô Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Hiệu Quả: Mô Hình Trồng Rau Hữu Cơ tại Lâm Đồng

1. Mở đầu

Trong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm sạch và an toàn ngày càng tăng, các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ ngày càng được quan tâm và phát triển tại Việt Nam. Tỉnh Lâm Đồng, với điều kiện khí hậu thuận lợi và trình độ canh tác tiên tiến, đã trở thành điểm sáng trong phát triển mô hình trồng rau hữu cơ. Báo cáo này tập trung giới thiệu mô hình trồng rau hữu cơ tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng – một mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với môi trường và đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.


2. Nội dung mô hình

2.1. Đặc điểm chính của mô hình:

  • Loại cây trồng: Các loại rau ăn lá như xà lách, cải ngọt, cải xanh, rau dền, rau muống…
  • Quy trình sản xuất: Không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, thuốc diệt cỏ hoặc phân bón hóa học. Thay vào đó, sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng hoai mục, phân vi sinh), thuốc trừ sâu sinh học và biện pháp canh tác tự nhiên.
  • Kiểm soát sâu bệnh: Sử dụng thiên địch, bẫy côn trùng, luân canh cây trồng và chăm sóc đất kỹ lưỡng.
  • Chứng nhận: Nhiều hộ sản xuất đã đạt chứng nhận VietGAP hoặc hữu cơ quốc tế (như USDA Organic, EU Organic).

2.2. Quy mô và tổ chức sản xuất:

  • Quy mô từ vài trăm đến hàng nghìn mét vuông.
  • Sản xuất theo tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, điển hình như Hợp tác xã Rau hữu cơ Đà Lạt.
  • Có liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp tiêu thụ, đặc biệt là chuỗi siêu thị và các cửa hàng thực phẩm sạch ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội…

3. Hiệu quả đạt được

3.1. Kinh tế:

  • Giá bán cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với rau thông thường.
  • Thu nhập trung bình đạt từ 20–30 triệu đồng/tháng/hộ, cao hơn hẳn so với canh tác truyền thống.

3.2. Môi trường:

  • Bảo vệ đất, nước và hệ sinh thái xung quanh.
  • Giảm thiểu ô nhiễm do không sử dụng thuốc hóa học.

3.3. Xã hội:

  • Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương.
  • Tăng cường nhận thức cộng đồng về sản xuất sạch và an toàn thực phẩm.

4. Khó khăn và giải pháp

Khó khăn:

  • Chi phí đầu tư ban đầu cao (phân bón hữu cơ, hệ thống tưới, nhà lưới...).
  • Quá trình chăm sóc phức tạp và tốn công sức.
  • Đầu ra vẫn chưa ổn định ở một số vùng.

Giải pháp:

  • Hỗ trợ kỹ thuật từ địa phương, khuyến nông.
  • Kết nối với doanh nghiệp, xây dựng chuỗi giá trị.
  • Tăng cường truyền thông, quảng bá sản phẩm hữu cơ đến người tiêu dùng.

5. Kết luận

Mô hình trồng rau hữu cơ tại Lâm Đồng là một trong những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững tại Việt Nam. Việc nhân rộng mô hình này không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để mô hình phát triển lâu dài, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân.


6. Kiến nghị

  • Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông dân chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ.
  • Tăng cường kết nối thị trường và xây dựng thương hiệu cho nông sản hữu cơ Việt Nam.
  • Phát triển các chương trình đào tạo và nâng cao năng lực sản xuất cho nông dân.

Người thực hiện báo cáo:Bùi Hải Dương
Ngày báo cáo:05/10/2025

1
6 tháng 10 2025

Em chú ý lại hình thức trình bày của bài báo cáo nhé.

16 tháng 9 2016

_Tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

 +Dân số năm 1979: (32,5-7,2)/10=2,53(%)

 +Dân số năm 1999:(19,9-5,6)/10=1,43(%)

_NX:

 +Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: từ 1979 là 2,53%→1999 là 1,43% giảm 1,1%

 +Tỉ suất sinh: từ 1979 là 32,5%→1999 là 19,9% giảm 12,6%

 +Tỉ suất tử: từ 1979 là 7,2%→1999 là 5,6% giảm 1,6%

14 tháng 9 2017

loi sai bet chet

26 tháng 3 2016

"Nhất nước nhì phân ..." Câu nói đó thể hiện tầm quan trọng số 1 của việc bảo đảm nước tưới tiêu trong nông nghiệp.
Đảm bảo công tác thủy lợi gồm :

-Tích trữ nước mùa mưa : Nhằm hạn chế việc mất kiểm soát nước cho trồng lúa, tránh ngập úng.

-Dẫn nước mùa khô : tránh hạn hán, đất khô cằn.

3 tháng 2 2016

1. * Nguyên nhân dân số tăng nhanh:


- Dân số nước ta tăng nhanh là do dân số nước có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm cao trong đó có nhiều thời kì đạt mức cao vào loại nhất thế giới: từ 1930 - 1960 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm nước ta là 1,85% nhưng riêng thời kì 1939 – 1943 đạt 3,06%/năm; 1954 

- 1960 đạt 3,93%/năm. Từ 1960 đến nay nhìn chung tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu thế giảm và ở thập kỉ 1989 - 1999 nước ta đã đạt tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,7%/năm. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên này hiện nay vẫn ở mức trung bình trên thế giới.

- Dân số nước ta có tỉ lệ gia tăng cao là do tỉ lệ sinh cao là do tỉ lệ sinh cao nhưng tỉ lệ tử có xu thế giảm dần do mức sống ngày càng cao và trình độ y tế ngày càng phát triển mạnh nên đã làm giảm tỉ lệ tử của trẻ sơ sinh.

- Dân số nước ta có tỉ lệ sinh cao là do những nguyên nhân sau:

+ Do trình độ nhận thức của người Việt Nam về lĩnh vực dân số và gia đình còn rất lạc hậu như thích đông con, thích con trai…

+ Do độ tuổi kết hôn của người Việt Nam quá sớm nên đã kéo dài thời kì sinh nở của phụ nữ.

+ Do mức sống của người Việt Nam nhiều năm qua thấp nên người lao động không có điều kiện học tập để nâng cao trình độ nhận thức đúng đắn về lĩnh vực dân số.

+ Do nước ta bị chiến tranh kéo dài nên trong suốt thời kì chiến tranh, Nhà nước ta không đặt ra vấn đề thực hiện sinh đẻ có kế hoạch như ngày nay.

Tóm lại dân số nước ta trong những năm qua tăng nhanh là do tác động tổng hợp của những nguyên nhân trên, nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất là do trình độ nhận thức lạc hậu về dân số và gia đình.

* Hậu quả dân số tăng nhanh:

- Dân số tăng nhanh sẽ gây ra sức ép lớn của dân số với phát triển kinh tế, xã hội mà thể hiện là:

+ Ở nông thôn đất N2 bình quân trên đầu người ngày càng giảm, mức thu nhập thấp, nhiều tệ nạn xã hội xảy ra…
+ Ở thành thị nạn thất nghiệp tăng, mức thu nhập thấp và cũng xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội.

- Dân số tăng nhanh cũng gây sức ép lớn với nâng cao chất lượng cuộc sống con người mà chất lượng cuộc sống con người thể hiện bởi 3 chỉ tiêu chính sau:

+ Mức thu nhập bình quân đầu người: khi dân số tăng nhanh -> mức thu nhập bình quân đầu người thấp (cụ thể như ở nước ta hiện nay).

+ Trình độ học thức: khi mức thu nhập thấp thì người lao động không có điều kiện để đi học nâng cao trình độ văn hoá. 

+ Tuổi thọ trung bình: khi người lao động có thu nhập thấp, trình độ học thức thấp thì họ không có điều kiện chăm lo sức khoẻ cho mình -> tuổi thọ thấp. 

Ba chỉ tiêu mức thu nhập, trình độ học thức , tuổi thọ trung bình thấp là hậu quả của sự gia tăng dân số.

- Dân số tăng nhanh sẽ gây sức ép lớn với khai thác, bảo vệ tài nguyên môi trường. Dân số tăng nhanh nhưng tài nguyên thiên nhiên thì có hạn dẫn đến việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên rất bừa bãi, lãng phí làm cho tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt, môi trường suy thoái, ô nhiễm.

* Biện pháp giải quyết:

- Trước hết cần phải thực hiện triệt để sinh đẻ có kế hoạch sao cho đạt tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,7%/năm. Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch áp dụng tổng hợp các giải pháp chính sau:

+ Phải đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, giáo dục toàn dân thực hiện KHHGĐ.

+ Phải tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng rộng rãi các biện pháp y tế.

+ Bên cạnh tuyên truyền vận động giáo dục phải kết hợp các biện pháp xử phạt nghiêm túc với các đối tượng không thực hiện nghiêm chỉnh chính sách dân số.

- Biện pháp lâu dài đối với dân số nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội nâng cao dần mức sống và trình độ văn hoá, KHKT, dân trí cho người lao động để người lao động có thể tự điều chỉnh được vấn đề sinh đẻ có kế hoạch trong mỗi cặp vợ chồng.

2. Vì thành thị dân số đông

--> Nhu cầu tìm việc làm nhiều --> Thiếu việc làm
Nông thôn dân số ít
--> Không có việc làm--> Thất nghiệp

3. - Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước

- Tốc độ phát triển nhanh
- Mang lại lợi nhuận cao, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
- Phân bố chủ yếu dựa vào các nhân tố như dân số, nền phát triển kinh tế.

Liên Hồng Phúc trả lời đúng rùi

Mùa lũ của Sông Hồng thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, với đỉnh lũ cao nhất thường rơi vào tháng 10. Thời gian này trùng với mùa mưa ở khu vực Bắc Bộ, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.  Các yếu tố xác định mùa lũ Sông Hồng:
  • Chế độ mưa:Mùa lũ trên Sông Hồng gắn liền với mùa mưa, bắt đầu khi lượng mưa tăng cao và kéo dài trong nhiều tháng. 
  • Gió mùa:Gió mùa Đông Nam thổi vào khu vực Bắc Bộ gây mưa lớn từ tháng 5 đến tháng 10, tạo điều kiện cho mùa lũ. 
  • Tích tụ nước:Mưa cần thời gian để tích tụ đủ lượng nước trên lưu vực, do đó, mùa lũ thường lùi sau mùa mưa khoảng một tháng. 
Thời gian cụ thể:
  • Mùa lũ:Kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 10. 
  • Đỉnh lũ:Thường tập trung vào tháng 10. 
  • Mùa cạn:Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. 
Cách xác định thời gian mùa lũ:
Để xác định thời gian mùa lũ cụ thể, người ta thường theo dõi các yếu tố sau tại các trạm thủy văn trên sông: 
  • Lượng mưa:Quan sát lượng mưa hàng ngày và hàng tháng để xác định thời kỳ mưa lớn. 
  • Mực nước sông:Theo dõi diễn biến mực nước của sông Hồng để xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc lũ. 
  • Chỉ tiêu thủy văn:Sử dụng các chỉ tiêu định lượng, ví dụ như lượng dòng chảy vượt trung bình, để xác định chính xác thời gian mùa lũ. 
Tóm lại, mùa lũ Sông Hồng là giai đoạn mực nước trên sông tăng cao và liên tục do mưa lớn, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm.  Tham khảo
14 tháng 9 2025

Mùa lũ của Sông Hồng thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, với đỉnh lũ cao nhất thường rơi vào tháng 10. Thời gian này trùng với mùa mưa ở khu vực Bắc Bộ, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.  Các yếu tố xác định mùa lũ Sông Hồng:

  • Chế độ mưa:Mùa lũ trên Sông Hồng gắn liền với mùa mưa, bắt đầu khi lượng mưa tăng cao và kéo dài trong nhiều tháng. 
  • Gió mùa:Gió mùa Đông Nam thổi vào khu vực Bắc Bộ gây mưa lớn từ tháng 5 đến tháng 10, tạo điều kiện cho mùa lũ. 
  • Tích tụ nước:Mưa cần thời gian để tích tụ đủ lượng nước trên lưu vực, do đó, mùa lũ thường lùi sau mùa mưa khoảng một tháng. 

Thời gian cụ thể:

  • Mùa lũ:Kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 10. 
  • Đỉnh lũ:Thường tập trung vào tháng 10. 
  • Mùa cạn:Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. 

Cách xác định thời gian mùa lũ:
Để xác định thời gian mùa lũ cụ thể, người ta thường theo dõi các yếu tố sau tại các trạm thủy văn trên sông: 

  • Lượng mưa:Quan sát lượng mưa hàng ngày và hàng tháng để xác định thời kỳ mưa lớn. 
  • Mực nước sông:Theo dõi diễn biến mực nước của sông Hồng để xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc lũ. 
  • Chỉ tiêu thủy văn:Sử dụng các chỉ tiêu định lượng, ví dụ như lượng dòng chảy vượt trung bình, để xác định chính xác thời gian mùa lũ. 

Tóm lại, mùa lũ Sông Hồng là giai đoạn mực nước trên sông tăng cao và liên tục do mưa lớn, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm.

29 tháng 8 2016

Câu hỏi này khá hay nhé!!!.

Khai thác rừng hợp lí giúp cho việc xậy dựng nhà cửa, đáp ứng nhu cầu đời sống con người. Nếu như khai thác rừng mà không bảo vệ rừng thì sẽ không có cây cung cấp O2, chống xạc lỡ xói mòn,...

29 tháng 8 2016

cảm ơn bạn nha 

Câu 21: Ý nào sau đây không phải là lợi thế của kết cấu dân số trẻ?A. Lực lượng lao động dự trữ lớn.B. Hấp dẫn thị trường đầu tư và lao động quốc tế.C. Tỉ lệ dân số phụ thuộc thấp.D. Thị trường tiêu thụ rộng.Câu 22: Ý nào sau đây là hạn chế của kết cấu dân số trẻ?A. Sức ép lên vấn đề việc làm.                   B. Sức ép lên vấn đề tài nguyên – môi...
Đọc tiếp

Câu 21: Ý nào sau đây không phải là lợi thế của kết cấu dân số trẻ?

A. Lực lượng lao động dự trữ lớn.

B. Hấp dẫn thị trường đầu tư và lao động quốc tế.

C. Tỉ lệ dân số phụ thuộc thấp.

D. Thị trường tiêu thụ rộng.

Câu 22: Ý nào sau đây là hạn chế của kết cấu dân số trẻ?

A. Sức ép lên vấn đề việc làm.                   B. Sức ép lên vấn đề tài nguyên – môi trường.

C. Sức ép lên giao thông, nhà ở.       D. Sức ép lên vấn đề thu nhập bình quân đầu người.

Câu 23: Ý nào sau đây là hạn chế của kết cấu dân số trẻ?

A. Sức ép lên vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế.

B. Làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

C. Ùn tắc giao thông ở các đô thị.

D. Chất lượng cuộc sống thấp và khó được cải thiện.

Câu 24: Ý nào sau đây là lợi thế của kết cấu dân số trẻ?

A. Lực lượng lao động dồi dào.                     B. Giảm sức ép lên vấn đề việc làm.

C. Chất lượng cuộc sống cao.                        D. Thị trường tiêu thụ rộng.

Câu 25: Ý nào sau đây không phải là thuận lợi do dân số đông, gia tăng nhanh ở nước ta tạo ra ?

A. nguồn lao động dồi dào.                                      B. thị trường tiêu thụ rộng.

C. chất lượng cuộc sống được cải thiện.                   D. thu hút đầu tư nước ngoài.

Câu 26: Dân số đông và gia tăng nhanh gây sức ép cho vấn đề

A. thu hút đầu tư nước ngoài.                            B. đẩy mạnh phát triển kinh tế.

C. đô thị hóa.                                                     D. phân bố lại dân cư và lao động.

Câu 27: Dân số đông và gia tăng nhanh không gây sức ép cho vấn đề

A. mở rộng thị trường tiêu thụ.                         B. giải quyết việc làm.

C. nâng cao chất lượng cuộc sống.                   D. tài nguyên và môi trường.

Câu 28: Ý nào sau đây không phải là hậu quả do dân số đông và gia tăng nhanh ở nước ta hiện nay?

A. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội.

B. Thiếu nhà ở và các công trình công cộng.

C. Thu nhập bình quân đầu người thấp và khó được cải thiện.

D. Tỉ lệ người lớn không biết chữ cao.

0