K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 10 2025

???


Phân biệt số vô hạn tuần hoàn trong phân số:

  • Bước 1: Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\).
  • Bước 2: Xét mẫu số \(b\):
    • Nếu \(b\) chỉ có thừa số 2 hoặc 5số thập phân hữu hạn (dừng lại).
    • Nếu \(b\)số nguyên tố khác 2 và 5số thập phân vô hạn tuần hoàn (lặp lại).
8 tháng 10 2025

Số vô hạn tuần hoàn là gì?

  • số thập phân có một chu kỳ lặp lại vô hạn sau dấu phẩy.
  • Ví dụ: \(\frac{1}{3} = 0. \overset{\overline}{3}\), có nghĩa là số "3" lặp lại mãi mãi.

Cách phân biệt:

  1. Dễ nhận biết:
    • Nếu sau dấu phẩy có một nhóm số lặp lại mãi mãi thì đó là số vô hạn tuần hoàn.
    • Ví dụ: \(\frac{1}{7} = 0. \overset{\overline}{142857}\), chu kỳ "142857" lặp lại vô hạn.
  2. Đối với phân số:
    Ví dụ:
    • Nếu mẫu số có các yếu tố ngoài 2 và 5 (chẳng hạn như 3, 7, 11…), kết quả chia sẽ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
    • Nếu mẫu số chỉ chia hết cho 2 và 5, số thập phân sẽ kết thúc hoặc chỉ có một phần nhỏ vô hạn (không tuần hoàn).
    • \(\frac{1}{3} = 0. \overset{\overline}{3}\) (tuần hoàn vì 3 không chia hết cho 2 hoặc 5).
    • \(\frac{1}{5} = 0.2\) (kết thúc, không tuần hoàn vì 5 là yếu tố trong mẫu số).

Cách nhớ:

  • Mẫu số có 2 và 5: Số thập phân kết thúc (hoặc có số lặp nhỏ ở cuối).
  • Mẫu số khác 2 và 5: Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
7 tháng 10 2025

rút gọn phân số, nếu mẫu chỉ có 2 hoặc 5 -> thập phân hữu hạn, còn lại -> vô hạn tuần hoàn

14 tháng 10 2025

là số đó phải có chu kì nha !


Để so sánh số thập phân vô hạn tuần hoàn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, bạn cần chế độ xem xác định có một chuỗi số lặp lại vô hạn sau comma hay không. Nếu có một dãy số được lặp lại thì đó là số thập phân vô hạn tuần. Ngược lại, nếu các chữ số sau comma kéo dài mãi mãi nhưng không bao giờ lặp lại theo một quy tắc nhất định, thì đó là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. 

14 tháng 10 2017

a) Các phân số được viết dưới dạng tối giản là:

\(\dfrac{5}{8};\dfrac{-3}{20};\dfrac{4}{11};\dfrac{15}{22};\dfrac{-7}{12};\dfrac{2}{5}\)

Lần lượt xét các mẫu:

8 = 23; 20 = 22.5 11

22 = 2.11 12 = 22.3 35 = 7.5

+ Các mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5 là 8; 20; 5 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Kết quả là:

\(\dfrac{5}{8}=0,625\) \(\dfrac{-3}{20}=-0,15\) \(\dfrac{14}{35}=\dfrac{2}{5}=0,4\)

+ Các mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 là 11, 22, 12 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Kết quả là:

\(\dfrac{4}{11}=0,\left(36\right)\) \(\dfrac{-3}{20}=0,6\left(81\right)\) \(\dfrac{-7}{12}=-0,58\left(3\right)\)

b) Các phân số được viết dạng số thập phân hữu hạn

\(\dfrac{5}{8}=0,625\) \(\dfrac{-3}{20}=0,15\) \(\dfrac{14}{35}=0,4\)

Các số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

\(\dfrac{15}{22}=0,6\left(81\right)\) \(\dfrac{-7}{12}=-0,58\left(3\right)\) \(\dfrac{4}{11}=0,\left(36\right)\)

18 tháng 4 2017

a) Các phân số được viết dưới dạng tối giản là:

58;−320;411;1522;−712;2558;−320;411;1522;−712;25.

Lần lượt xét các mẫu:

8 = 23; 20 = 22.5 11

22 = 2.11 12 = 22.3 35 = 7.5

+ Các mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5 là 8; 20; 5 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Kết quả là:

58=0,625;58=0,625; −320=−0,15−320=−0,15; 1435=25=0,41435=25=0,4

+ Các mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 là 11, 22, 12 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Kết quả là:

411=0,(36)411=0,(36) 1522=0,6(81)1522=0,6(81) −712=0,58(3)−712=0,58(3)

b) Các phân số được viết dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

58=0,62558=0,625 −320=−0,15−320=−0,15 411=0,(36)411=0,(36)

1522=0,6(81)1522=0,6(81) −712=0,58(3)−712=0,58(3) 1435=0,4