Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
câu 1.
*Nhiệm vụ của trồng trọt :
1. Sản xuất nhiều lúa, ngô (bắp), khoai, sắn (củ khoai mì) để bảo đảm đủ ăn, có dự trữ và xuất khẩu.
2. Trồng cây rau, đậu, vừng (mè), lạc (đậu phộng),… làm thức ăn cho con người.
3. Trồng cây mía cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đường, cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến hoa quả (trái).
4. Trồng cây lấy gỗ cung cấp nguyên liệu cho xây dựng và công nghiệp làm giấy.
5. Trồng cây đặc sản: chè, cà phê, cao su, hồ tiêu để lấy nguyên liệu xuất khẩu.
* Vai trò của trồng trọt
- Vai trò của trồng trọt là:
+ Cung cấp lượng thực,thực phẩm cho con người.
VD:gạo,bắp,khoai...
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
VD:trái cây...
+ Cung cấp hức ăn cho chăn nuôi.
VD:thóc,cám cỏ...
+ Cung cấp nông sản cho sản xuất.
VD:chè,cà phê,cao su...
+ Đảm bảo cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra ngoài nước.
câu 2.
Đất trồng là lớp đất bề mặt tơi xốp của vó trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây không bị đổ
Đất trồng gồm 3 thành phần: khí, lỏng và rắn
câu 3.
Phần khí chính là không khí có trong khe hở của đất. không khí có trong đất cũng chứa nito,oxi, cacbonic như không khí trong khí quyển.tuy nhiên lượng oxi trong đất ít hơn lượng oxi trong khí quyển,còn lượng cacbonic thì nhiều hơn lượng oxi trong khí quyển tới hàng trăm lần
- phần rắn của đất gồm có thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ
+ thành phần vô cơ chiếm từ 92->98%khối lượng phần rắn, trong đó có chứa các chất dinh dưỡng như nitơ, oxi, photpho,kali....
+ thành phần hữu cơ của đất gồm có các sinh vật sống trong đất và xác động vật,thực vật, vi sinh vật đã chết.dưới tác động của vi sinh vật,xác động,thực vật bị phân hủy thành các chất hữu cơ đơn giản và chất khoáng.các sản phẩm phân hủy này là thức aưn cho cây trồng và nguyên liệu để tổng hợp thành chất mùn. mùn chính là chất làm cho đất có những tính chất tốt. đất nhiều mùn là đất tốt
- phần lỏng chính là nước trong đất.nước trong đất có tác dụng hòa tan các chất dinh dưỡng
(rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng nhờ lông mút, lông mút hấp thụ muối khoáng cho cây)
câu 4.
Độ chua, độ kiềm của đất được đo bằng độ pH. Đất thường có trị số pH từ 3 đến 9. Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất thành : đất chua (pH < 6,5), đất trung tính (pH = 6,6 - 7,5) và đất kiềm (pH > 7,5). Người ta xác định đất chua, đất kiềm và đất trung tính để có kế hoạch cải tạo và sử dụng
câu 5.Thấm nước nhanh, thoát nước dễ, dễ bị khô hạn, giữ nước và phân bón kém, nghèo mùn và dưỡng chất, nóng nhanh, lạnh nhanh, khi khô thì rời rạc, khi có nước thì đất bị bí chặt.
Đất sét:
Khó thấm nước, giữ nước tốt, kém thoáng khí, tích luỹ mùn nhiều hơn đất cát, ổn định nhiệt độ hơn đất cát. Giữ nước, phân tốt, ít bị rửa trôi.
Đất thịt:
Đất thịt nhẹ và đất thịt trung bình có chế độ thấm nước, nhiệt độ, không khí điều hoà thuận lợi cho các quá trình lý hoá xảy ra trong đất. Dễ dàng cày bừa làm đất
câu 6.
- Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ.
- Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. Bón thúc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
HẾT SỨC RỒI>>>>>>>
Câu 1 :
Đặc điểm
Trùng kiết lị
Trùng sốt rết
Cấu tạo
- Có chân giả ngắn
- Không có không bào
- Kích thước lớn hơn hồng cầu
- Không có bộ phận di chuyển
- Không có các không bào
- Kích thước nhỏ hơn hồng cầu
Dinh dưỡng
- Nuốt hồng cầu
- Trao đổi chất qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
- Thực hiện trao đổi chất qua màng tế bào
Phát triển
- Trong môi trường " kết bào xác " vào ruột người " chui ra khỏi bàoxác " bám vào thành ruột gây nên các vết loét
- Trong tuyến nước bọt của muỗi Anophen "máu người " chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá hủy hồng cầu
Sinh sản
- Phân ra nhiều cơ thể mới
- Phân ra nhiều cơ thể mới
1,
+)Nêu các thao tác mổ giun đất?
Bước 1 : Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ. Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim
Bước 2 : Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chinh giữa lưng về phía đuôi
Bước 3 : Đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể
Bước 4 : Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim đến đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu
+)Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt như thế nào?
- Khi đào hang và di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp.
- Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dề tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ mồi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đấy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất.
Các hoạt động trên của vi sinh vật góp phần làm tăng năng suất cây trồng.
2)Đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông, nhện phù hớp với chức năng như thế nào?
I - CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Cơ thể tòm có 2 phần : phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu - ngực) và phần bụng.
1. Vỏ cơ thế
Giáp đẩu - ngực cũng như vò cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin. Nhờ neấm thêm canxi nên vò tôm cứng cáp. làm nhiệm vụ che chở và chồ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài). Thành phần vỏ cơ thế chứa các sắc tô làm tôm có màu sắc của môi trường.
2. Các phim phụ tóm và chức năng
Chi tiết các phần phụ ờ tòm (hình 22).

Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện Các phần cơ thể Số chú thích Tên bộ phận quan sát thấy Chức năng Phần đầu ngực 1 Đôi kim có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ 2 Đôi chân xúc giác (phủ lông) Cảm giác về khứu giác, xúc giác 3 4 đôi chân bò Di chuyễn và chăng lưới Phần bụng 4 Phía trước là đôi khe hở Hô hấp 5 Ơ giữa là 1 lỗ sinh dục Sinh sản 6 Phía sau là các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện Các cụm từ gợi ý để lựa chọn -Di chuyễn và chăng lưới Các cụm từ gợi ý để lựa chọn
3)Trình bày đặc điểm chung của ngành thân mềm, chân khớp?
A- Thân mềm:
1.C thể có đ xứng 2 bên( trừ 1 số ốc)
2.C thể là 1 khối mềm, thường gồm có 3 phần(đầu,chân và thân), bờ viền thân kéo dài thành vạt áo,bên ngoài vạt áo thường có vỏ đá vôi cứng do áo tiết ra bọc ngoài cơ thể.Khi vạt áo p triến, giữa vạt áo và các phần khác của cơ thể tạo thành 1 khoang gọi là khoang áo.Trong khoang áo thường có cơ quan hô hấp(mang hoặc phổi),một vài giác quan,lỗ bài tiết,lỗ sinh dục...gọi chung là cơ quan áo
3.Cơ thể khong phân đốt rõ rang như ở giun đốt và chân khớp,tuy ở 1 số nhóm vẫn có 1 số cơ quan sắp xếp theo kiểu phân đốt.
4.Thể xoang chính thức thu nhỏ chỉ còn 1 phần bao quanh tim(xoang tim) và phần bao quanh tuyến sinh dục(xoang sinh dục).Phần còn lại giữa các nội quan có mô liên kết lấp kín.
5. Hệ tuần hoàn hở,tim khá chuyên hóa gồm tâm thất và tâm nnhỉ.Hệ bài tiết là dạng biến đổi của hậu đơn thận.Hệ thần kinh theo kiểu bậc thang kép(nhóm cổ) hoặc hạch phân tán.Hệ tiêu hóa có lưỡi bào đặc trưng.c quan hô hấp ở nước là mang lá đối.thân mềm s sản h tính,trứng giàu nôầnhng,phân cắt hoàn toàn,xoắn ốc và xác định
Dựa trên s đồ c tạo c thể ứng với các lối sống khác nhau->chia thành 1 phân ngành: song kinh và vỏ liền
B-Chân khớp(...cơ thể chia 3 phần:đầu,ngực,bụng; tôm và bọ cạp thì đầu-ngực gọi chung)và sâu bọ:
1.Có cơ thể và phần phụ phân đốt:
a. Có kìm:bọ cạp,nhện nhà, mạt chuột
b. có mang:giáp xác cổ,mọt ẩm,tôm
c.có ống khí:Rết,tằm,ong mật
2.Có bộ xương ngoài: là lớp vỏ bọc cứng bọc ngoài.Lớp này là tầng cutin,sản phẩm tiết của mô bì: bảo vệ cơ thể và chống mất nước
3.Cơ thể lớn lên qua các lần lột xác
4.Hệ cơ gồm cacchùm cơ
5.thể xoang hổn hợp
6.Hệ tuần hoàn hở.
7.Cơ quan hô hấp rất đa dạng:Mang(mọt ẩm,cua dừa...),mang sách(sam,so...),phổi sach(nhên hổi...)ống khí(nhiều chân và 1 số hình nhện), hô hấp qua bề mặt cơ thể..
8.Cơ quan bài tiết:Có 2 nhóm có cơ quan bài tiết khác nhau
-Dạng biến đổi của hậu đơn thận:tuyến hàm,tuyến râu ở giáp xác.Tuyến háng ở hình nhện và đuôi kiếm
-Ống manpighi ở sâu bọ,nhiều chân,...
9.Hệ thần kinh và giác quan:Các hướng tạp trung theo chiều ngang và theo chiều dọc,não phức tạp,các giác quan đa dạng(các loại mắt và các cơ quan phát sáng,các loại cơ quan cảm giác cơ học và hóa học,cơ quan phát và nhận âm thanh
10.Tuyến sinh dục:là phần thu hẹp của thể xoang.sản phẩm sinh dục đổ trực tiếp vào các ống dẫn
4)Lớp sâu bọ có vai trò như thế nào trong thiên nhiên và trong đời sống con người?
- Làm thuốc chữa bệnh: ong mật,...
- Làm thực phẩm: châu chấu, ấu trùng ong, ấu trùng ve sầu,...
- Thụ phấn cây trồng: ong, ruỗi, bướm,...
- Thức ăn cho động vật khác: muỗi, ruồi, bọ gậy,...
- Diệt các sâu hại: bọ ngựa, ong mắt đỏ,...
- Hại ngũ cốc: châu chấu,...
- Truyền bệnh: ruồi, muỗi,...
5) Phân biệt biến thái hoàn toàn với biến thái không hoàn toàn?

Quá trình phát triển của ếch biến thái hoàn toàn
Phát triển không qua biến thái: là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành. Con non phát triển thành con trưởng thành không trải qua giai đoạn lột xác.
Phát triển qua biến thái: là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí khác con trưởng thành. Ấu trùng trải qua lột xác nhiều lần biến đổi thành con trưởng thành.
2. Sự khác nhau giữa Biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn
Giống nhau:
Cả biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn đều có giai đoạn trứng, sau non, sâu trưởng thành.
Khác nhau:
+ Biến thái hoàn toàn:
- Vòng đời trải qua 4 giai đoạn.
- Có giai đoạn nhộng.
+ Biến thái không hoàn toàn:
- Vòng đời trải qua 3 giai đoạn.
- Không có giai đoạn nhộng tầm.

Phát triển qua biến thái hoàn toàn: là kiểu phát triển mà ấu trùng (sâu bướm ở côn trùng) có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành. Ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian (nhộng ở côn trùng) biến đổi thành con trưởng thành.
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành (ví dụ: châu chấu không có cánh hoặc cánh chưa phát triển đầy đủ). Trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
1. B1: Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ.Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim
B2:Dùng kẹp kéo da,dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi
B3:Đổ nước ngập cơ thể giun.Dùng kẹp phanh thành cơ thể,dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể
B4:Phanh thành cơ thể đến đâu cắm ghim tới đó.Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu
2. Tôm sông:lớp vỏ kitin ngấm canxi giúp nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.Có sắc tố để thay đổi theo màu sắc của môi trường
Nhện:..
3. *Thân mềm:
Thân mềm,không phân đốt.Có vỏ đá vôi,có khoang ao.Hệ tiêu hóa phân hóa.Cơ quan di chuyển thường đơn giản.Riêng mực và bạch tuộc.....
*Chân khớp:
Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ che chở.Các chân phân đốt khớp động.Tăng trưởng gắn liền với lột xác
4.Làm thuốc chữa bệnh.Làm thực phẩm.Thụ phấn cây trồng.Thức ăn cho đv khác.Diệt các sâu hại
5.Hoàn toàn:con non đẻ ra giống hệt con trưởng thành
Ko hoàn toàn:con non đẻ ra khác con trưởng thành
1.nằm trong khoảng từ 2 vòng cực đến 2 cực
2. cây bộ gai, họ xương rồng
3.Sahara ở phía bắc châu Phi
4.Châu Phi,Lục địa Á-Âu,Châu Mỹ,Châu Đại Dương
5.Nigeria
6.Sông Congo
7.c
8. Chuột nhảy, chuột sa mạc, chuột túi ,Lạc đà,Voi sa mạc ,Cáo Sechura,Chồn đất châu Phi,...
9.còi cọc,thấp lùn
10.kém phát triển
11.a
12.
Khí hậu cực kì khô hạn, thể hiện ở lượng mưa rất ít và lượng bốc hơi cao.
Tính khắc nghiệt của khí hậu còn thể hiện ở nhiệt độ chênh lệch rất lớn giữa ngày và đêm, giữa mùa đông và mùa hè.
13.-hững nhà lãnh đạo chưa có một tầm nhìn chính trị trung hạn và dài hạn rõ ràng
-tình trạng mất an ninh, môi trường kinh tế không thuận lợi cho đầu tư trong khià khu vực kinh tế không chính thức thì phát triển.
-phụ thuộc vào cường quốc thế giới, nhất là các cường quốc thuộc địa cũ
14.c
15.trung phi
16.Môi trường đới lạnh
17.nhờ có lớp mỡ dày
18.
— Đường bờ biển ít khúc khuỷu, ít bán đảo, vũng, vịnh. Vì vậy, ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong đất liền.
— Nam Phi chịu ảnh hưởng của biển rõ hơn ở Bắc Phi vì khoảng cách từ biển vào trung tâm Nam Phi nhỏ hơn ở Bắc Phi nên khí hậu Nam Phi ẩm hơn so với Bắc Phi.
Lần sau chú ý để đúng môn học nhá em ơi!
1. Đất feralit - đất phù sa: đặc điểm và phân bố ở Thái Nguyên
- Đất feralit:
+ Hình thành trên nền đá mẹ chủ yếu là đá phiến, đá vôi, đá granit.
+ Có màu đỏ vàng đặc trưng, tơi xốp nhưng dễ bị rửa trôi, xói mòn.
+ Thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cây ăn quả).
+ Ở Thái Nguyên, đất feralit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi thấp, trung du.
+ Đây là loại đất quan trọng, tạo nên các vùng chè nổi tiếng của Thái Nguyên.
- Đất phù sa:
+ Được bồi đắp bởi hệ thống sông suối như sông Cầu, sông Công, sông Đáy, sông Đu.
+ Màu mỡ, giàu chất dinh dưỡng, thuận lợi cho trồng lúa, ngô, rau màu, hoa màu ngắn ngày.
+ Đất phù sa tập trung ở các vùng thung lũng, ven sông suối và đồng bằng nhỏ trong tỉnh.
2. Các loại rừng ở Thái Nguyên – thực vật và động vật tiêu biểu
- Thái Nguyên có địa hình đồi núi xen kẽ, nên hệ sinh thái rừng khá phong phú. Gồm:
+ Rừng tự nhiên: còn sót lại ở một số khu vực núi cao, rừng phòng hộ đầu nguồn.
+ Rừng trồng: keo, bạch đàn, thông… được trồng nhiều để phục vụ nguyên liệu giấy, gỗ, kinh tế lâm nghiệp.
- Thực vật tiêu biểu:
+ Keo, bạch đàn, thông, lát, tre, nứa, cùng nhiều loại cây dược liệu.
+ Đặc biệt có các vùng chè xanh nổi tiếng – sản phẩm đặc trưng của Thái Nguyên.
- Động vật tiêu biểu:
+ Một số loài chim, thú nhỏ (chim cu gáy, sóc, cầy hương).
+ Các loài thủy sinh ở sông suối: cá chép, cá lăng, tôm, cua.
+ Tuy nhiên, động vật lớn quý hiếm còn lại không nhiều do rừng bị khai thác nhiều.
3. Giá trị và ý nghĩa của đất và sinh vật ở Thái Nguyên
- Giá trị và ý nghĩa của đất:
+ Đất feralit ở vùng đồi núi là điều kiện thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là chè Thái Nguyên, góp phần tạo nên thương hiệu nông sản nổi tiếng cả nước.
+ Đất phù sa ven sông màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa, hoa màu, đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp thực phẩm cho nhân dân.
+ Đất đai là cơ sở để mở rộng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, thúc đẩy kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống người dân.
- Giá trị và ý nghĩa của sinh vật:
+ Rừng tự nhiên và rừng trồng giúp bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòa khí hậu, giữ nước cho các sông suối và hồ chứa.
+ Hệ thực vật đa dạng cung cấp gỗ, tre nứa, lâm sản phụ, cây dược liệu phục vụ đời sống và sản xuất.
+ Động vật, thủy sản góp phần tạo nguồn thực phẩm, nguyên liệu, đồng thời giữ cân bằng sinh thái.
+ Rừng và hệ sinh vật còn có ý nghĩa về du lịch sinh thái, giáo dục môi trường, điển hình như khu vực hồ Núi Cốc và các vùng bảo tồn thiên nhiên.
4. Khoáng sản ở Thái Nguyên và vai trò
- Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, nổi tiếng là “thủ đô gang thép” của Việt Nam.
- Các loại khoáng sản chủ yếu:
+ Sắt (mỏ Trại Cau, Linh Sơn).
+ Than (chủ yếu là than mỡ, dùng luyện kim).
+ Vonfram, thiếc, chì, kẽm, vàng, đá vôi, sét...
- Vai trò đối với phát triển kinh tế:
+ Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim, sản xuất gang thép (Khu liên hợp Gang thép Thái Nguyên).
+ Đá vôi, sét là nguyên liệu cho sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng.
+ Khoáng sản kim loại quý và hiếm có giá trị kinh tế cao, tạo việc làm và tăng thu ngân sách
+ Góp phần đưa Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc.