người ta lai lúa mì thuần chủng Thân cao hạt đỏ màu đỏ với lúa mì thuần chủng thân thấp hạt màu trắng ở F1 thu được tất cả lúa mì Thân cao hạt màu vàng Cho F1 lai với nhau F2 thu được 61 Thân cao hạt màu đỏ 122 Thân cao hạt màu vàng 60 Thân cao hạt màu trắng 21 thân thấp hạt màu đỏ 40 thân thấp hạt màu vàng 22 thân thấp hạt màu trắng Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen gen nằm trên nhiễm sắc thể thường các gen phân li độc lập tổ hợp tự do và sự di truyền tính trạng chiều cao của thân không phụ thuộc vào sự di truyền tính trạng màu sắc của hạt LÀM ĐẦY ĐỦ CHO MK Ạ NHANH GIÚP MK
1. Phân tích đề bài
F1: Toàn thân cao, hạt vàng
→ Tổng số F2 = 61 + 122 + 60 + 21 + 40 + 22 = 326 cây
2. Giả sử và xác định kiểu gen
Tính trạng 1: Chiều cao thân
→ P:
Tính trạng 2: Màu sắc hạt
→ Gọi:
→ Đây là tương tác bổ sung kiểu 9:3:4 ngược lại, ta cần kiểm tra bằng tỉ lệ cụ thể.
3. Giải thích kết quả F2
a. Phân tích từng nhóm kiểu hình:
Kiểu hình
Số cây
Thân cao, hạt đỏ
61
Thân cao, hạt vàng
122
Thân cao, hạt trắng
60
Thân thấp, hạt đỏ
21
Thân thấp, hạt vàng
40
Thân thấp, hạt trắng
22
Tổng cộng
326
b. Phân tích theo từng tính trạng:
→ Tính trạng chiều cao do 1 cặp gen trội – lặn (A/a), phân ly theo Menđen
→ Tỉ lệ: 82 : 162 : 82 ≈ 1 : 2 : 1
→ Cho thấy sự phân ly của 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
✅ Điều này phù hợp với quy luật di truyền của hai cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
(kiểu gen phân li: B_D_ (đỏ); B_dd hoặc bbD_ (vàng); bbdd (trắng))
4. Xác định kiểu gen của bố mẹ (P)
5. Viết sơ đồ lai
P:
Giao tử P:
F1:
→ Vì Aa → thân cao (A trội)
→ Bb Dd → có tổ hợp B_D_, B_dd, bbD_, bbdd → hạt vàng xảy ra khi chỉ có 1 gen trội (B_dd hoặc bbD_)
6. Lai F1 × F1:
Aa Bb Dd × Aa Bb Dd
→ Xét từng cặp gen:
→ Tổ hợp kiểu gen:
→ Tỉ lệ màu sắc: 9 : 6 : 1, nhưng do bài cho kết quả gần 1:2:1 → chấp nhận kết quả thực nghiệm gần đúng
7. Tổ hợp kiểu hình F2:
Chiều cao
Màu hạt
Kiểu gen
Tỉ lệ lý thuyết
Số lượng (trên 326 cây)
Cao
Đỏ
A_ B_ D_
3 × 9/16 = 27/64
≈ (27/64)×326 ≈ 137.4
Cao
Vàng
A_(B_dd + bbD_)
3 × 6/16 = 18/64
≈ (18/64)×326 ≈ 91.7
Cao
Trắng
A_ bb dd
3 × 1/16 = 3/64
≈ (3/64)×326 ≈ 15.3
Thấp
Đỏ
aa B_ D_
1 × 9/16 = 9/64
≈ (9/64)×326 ≈ 45.8
Thấp
Vàng
P: Thân cao hạt vàng X Thân thấp hạt xanh
AABB x aabb
GP: AB ; ab
F1: AaBb (100% thân cao hạt vàng)
b) Giao tử của F1 là: AB, Ab, aB, ab
Làm hộ mình với nhé QAQ
Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Cho cây thân cao, hạt xanh thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng. Hãy viết sơ đồ lai từ P -> F2
Quy ước gen: A thân cao. a thân thấp
B hạt vàng. b hạt xanh
Kiểu gen: thân cao, hạt xanh: AAbb
Thân thấp,hạt vàng: aaBB
P(t/c). AAbb( cao,xanh). x. aaBB( thấp,vàng)
Gp. Ab. aB
F1: AaBb(100% cao,vàng)
F1xF1: AaBb( cao,vàng). x. AaBb( cao, vàng)
GF1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F2:
Kiểu gen: 9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb
kiểu hình: 9 cao,vàng:3 cao,xanh:3 thấp,vàng:1 thấp,xanh
ở đậu hà lan thân cao hạt vàng là 2 tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp hạt xanh . hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di chuyển độc lập với nhau . hãy lập sơ đồ lai từ P tới F1 khi cho cây thân cao hạt xanh giao phấn với cây thân thấp hạt vàng
Quy ước: A:thân cao a: thân thấp B:hạt vàng b:hạt xanh
vì cho thân cao hạt xanh giao với thân thấp hạt vàng
=> P có thể là: AAbbxaaBB
AabbxaaBb
AAbbxaaBb
AabbxaaBB
sơ đồ lai tự viết nha bạn
mình cần gấp lắm nhé giúp mình vs
Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao thân và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:
a. Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.
b. Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.
ở lúa tính trạng Thân cao tương phản với tính trạng thân thấp, tính trạng hạt tròn tương phản với hạt dài. trong một số phép lai ở F1 người ta thu được kết quả như sau
phép lai 1: 75% cây lúa Thân cao, hạt tròn; 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp, hạt dài ;25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
cho biết các gen quy định và các tính trạng đang nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau hãy xác định kiểu gen của P và F1
Cho biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Cho cây thân cao, màu đỏ lai với cây thân thấp, màu trắng thu được F1=100% cây thân cao, màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 56,25% thân cao, màu đỏ; 18,75% thân cao, màu trắng; 18,75 thân thấp, màu đỏ; 6,25% là thân thấp, màu trắng. Hãy xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai.
P cao đỏ lai thấp trắng
a)F1 100% cao đỏ
=> cao đỏ trội hoàn toàn so vs thấp trắng
Quy ước A cao a thấp B đỏ b trắng
F1 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1= (3:1)(3:1)
=> các gen phân ly độc lập
Ở lúa tính trạng thân cao tương phản với thân thấp, tính trạng hạt tròn tương phản với hạt dài trong 1 số phép lai ở F1 người ta thu đc kết quả như sau. phép lai 1: 75% cây lúa thân cao hạt tròn. 25% cây lúa thân thấp hạt tròn. phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp hạt dài. 25% cây lúa thân thấp hạt tròn. Cho biết các gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau hãy biện luận và viết SĐL.
Mọi ng giải giúp vs nha:))
Xét phép lai 1
Cao/ thấp= 3/1=> cao trội hoàn toàn so với thấp
Quy ước A cao a thấp
Phép lai 2
Dài/ tròn= 3/1 => dài trội hoàn toàn so vs tròn
Quy ước B dài b tròn
Phép lai 1 75% A-bb 25% aabb
=> Kg của P phải là Aabb x Aabb
Phép lai 2 75% aaB- 25% aabb
=> KG của P phải là aaBb x aaBb
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa do một cặp gen quy định. Cho câu F1 giao phân với 3 cây khác, ở thế hệ lai thu được 3 trường hợp sau.
a/. Trường hợp 1: F2 có 4 kiểu hình : 25% thân thấp, hạt dài.
b/.Trường hợp 2: F2 có 4 loại kiểu hình: 12,5% thân thấp, hạt dài.
c/. Trường hợp 3 : F2 có 4 loại kiểu hình : 6,25% thân thấp, hạt dài.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp ( kiểu di truyền của 3 tính trạng này là như nhau ).
Xét th 3 có 6.25% thấp dài= 1/16
=> F2 có 16 tổ hợp= 4 gtu*4gtu
=> hai cặp gen phân ly độc lập, F1 dị hợp
Quy ước gen A thấp a cao B tròn b dài
=> KG của F1 là AaBb KG cây thứ 3 là AaBb
TH1 25%aabb= 1/4 ab*100%ab
=> cây thứ nhất có Kg aabb
Th3 12,5% aabb=1/4ab*0,5ab
=> KG cây 2 là Aabb hoặc aaBb
bạn trang ở th3 thân thấp hạt dài chiếm 1/16 thì A:cao ; a:thấp ;B:dài ;b:tròn chứ vì ng ta quy định chữ cái in hoa là gen trội.nếu bạn quy định thế kia thì bài của bạn đã sai
Ở đậu hà lan thân cao hạt vàng trội so với cây thân thấp hat xanh các tính trạng dy truyền độc lập với nhau .xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai trong các trường hợp sau.
A, bố thân cao hạt xanh lai vs mẹ thân thấp hạt vàng
B, bố thuần chủng thân cao hạt vàng lai vs mẹ thuần chủng thân thấp hạt xanh.
Giup mk vs nha
Quy ước A cao a thấp
B vàng b xanh
a) Bố thân cao, xanh có kiểu gen AAbb hoặc Aabb
Mẹ thấp, vàng có kiểu gen aaBB hoặc aaBb
=> P có có 4 TH
b) Bố TC cao vàng có kiểu gen AABB
Mẹ thấp xanh có kiểu gen aabb
=> P AABB x aabb=> AaBb
ukm
Bảng xếp hạng