Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để tam thức đổi dấu 2 lần
\(\Leftrightarrow x^2-\left(m+2\right)x+8m+1=0\) có 2 nghiệm pb
\(\Leftrightarrow\Delta=\left(m+2\right)^2-4\left(8m+1\right)>0\)
\(\Leftrightarrow m^2-28m>0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}m>28\\m< 0\end{matrix}\right.\)
=>-1/2x+2/3=28/15:(-5/7)=-196/75
=>-1/2x=-82/25
=>x=164/25
\(A=3+3^2+3^3+...+3^{28}+3^{29}+3^{30}\)
\(A=\left(3+3^2\right)+\left(3^3+3^4\right)+...+\left(3^{29}+3^{30}\right)\)
\(A=1\left(3+3^2\right)+3^2\left(3+3^2\right)+....+3^{28}\left(3+3^2\right)\)
\(A=\left(1+3^2+...+3^{28}\right)\left(3+3^2\right)\)
\(A=13\left(1+3^2+...+3^{28}\right)⋮13\left(đpcm\right)\)
Viết lại đề đi bạn:
1. Biểu thức dưới dấu căn nhìn có vấn đề
2. Đây là phương trình chứ ko phải BPT



28:2=14
Để giải bài toán này, ta thực hiện phép chia 28 cho 2: 28 \div 2 = 14 Vậy, kết quả của phép chia 28 cho 2 là 14.
Tập hợp hữu hạn: Là tập hợp có một số lượng phần tử đếm được, tức là số lượng phần tử là một số tự nhiên cụ thể. Ví dụ: Tập hợp các ngày trong tuần, tập hợp các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Tập hợp vô hạn: Là tập hợp có vô số phần tử, không thể đếm được hết. Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên, tập hợp các số thực. Tập hợp rỗng: Là tập hợp không chứa bất kỳ phần tử nào, ký hiệu là ∅ hoặc { }. Tập hợp con: Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B. Ký hiệu là A ⊆ B. Tập hợp bằng nhau: Hai tập hợp A và B được gọi là bằng nhau nếu chúng chứa chính xác các phần tử giống nhau. Ký hiệu là A = B. Điều này có nghĩa là A ⊆ B và B ⊆ A. Tập hợp bù: Cho tập hợp A là tập con của tập hợp U (tập hợp vũ trụ). Tập hợp bù của A trong U là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc U nhưng không thuộc A. Ký hiệu là CAU hoặc A'.
Để giải bài toán này, ta thực hiện phép chia 28 cho 2: 28 \div 2 = 14 Vậy, kết quả là 14.