Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Tính số mol các khí trong B:

Đặt số mol các khí trong B là NO : a mol ; NO2 : b mol

Số mol của M là: n M = 32 M m o l
Gọi n là hóa trị của M
Sơ đồ phản ứng:

Kim loại M có hóa trị n (n= 1,2,3)
nN2O = 6,72/22,4 = 0,3 mol => ne nhận = 0,3.8 = 2,4 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron => ne kim loại M nhường = 2,4 mol
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
M → M+n + ne 2N+5 + 8e → N+12
\(\dfrac{2,4}{n}\) <----- 2,4 2,4<---- 0,3
=> nM = 2,4/n và phân tử khối M = \(21,6:\dfrac{2,4}{n}\) = 9n
=> n =3 và MM = 27 , kim loại M là nhôm (Al)
a)
M + 2HCl → MCl2 + H2
nH2 = \(\dfrac{3,584}{22,4}=\)0,16 mol => nM = 0,16 mol
<=> MM = \(\dfrac{3,84}{0,16}\)= 24 (g/mol) => M là magie (Mg).
b) 8Mg + 20HNO3 → 8Mg(NO3) + 2NO + N2 + 10H2O
Từ tỉ lệ phương trình , gọi số mol N2 là x => nNO = 2x mol
=> V(NO + N2) =3x.22,4 =1,344
<=> x =0,02
=> VN2 = 0,02.22,4 =0,448 lít , VNO= 0,04.22,4 = 0,896 lít
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{NO}+n_{N_2}=\dfrac{5,6}{22,4}\\30n_{NO}+28n_{N_2}=7,2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{NO}=0,1\left(mol\right)\\n_{N_2}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Giả sử M có số oxi hóa n.
BT e, có: n.nM = 3nNO + 10nN2
\(\Rightarrow n_M=\dfrac{1,8}{n}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow M_M=\dfrac{21,6}{\dfrac{1,8}{n}}=12n\left(g/mol\right)\)
Với n = 2 thì MM = 24 (g/mol) là thỏa mãn.
Vậy: M là Mg.
a) Ta có \(m_{muôi}=m_{KL}+m_{Cl^-}\\ \Leftrightarrow m_{Cl^-}=m_{muôi}-m_{KL}=14,25-3,6=10,65g\\ \Rightarrow n_{Cl^-}=\dfrac{10,65}{35,5}=0,3mol\)
Theo bảo toàn nguyên tố Cl: \(n_{HCl}=n_{Cl^-}=0,3mol\)
Theo bảo toàn nguyên tố H: \(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}\cdot n_{HCl}=\dfrac{1}{2}\cdot0,3=0,15mol\\ \Rightarrow V=0,15\cdot22,4=3,36l\)
Ta có PTHH: \(M+2HCl\rightarrow MCl_2+H_2\uparrow\)
----------------0,15-------------------------0,15---(mol)
\(\Rightarrow M=\dfrac{3,6}{0,15}=24\)(g/mol) => M là Magie (Mg)
b) \(n_{CuO}=\dfrac{16}{80}=0,2mol\)
Ta có quá trình phản ứng:
\(CuO+H_2\rightarrow Cu+H_2O\)
-0,15---0,15-----0,15----------(mol)
\(\Rightarrow a=m_{CuO\left(dư\right)}+m_{Cu}=\left(16-0,15\cdot80\right)+64\cdot0,15=13,6g\)
Chọn B
Gọi số mol các chất trong hỗn hợp đầu: M = a mol; M C O 3 = b m o l .



k bt mik đúng ko nhưng kệ:
Ta giải theo các bước sau.
- Tính số mol \(N O_{2}\):
\(n_{N O_{2}} = \frac{20,16}{22,4} = 0,9 \&\text{nbsp};\text{mol} .\)- Khi kim loại \(M\) bị oxi hoá từ \(M\) → \(M^{z +}\) thì mỗi nguyên tử \(M\) nhường \(z\) electron. Mỗi phân tử \(N O_{3}^{-}\) nhận 1 electron để thành \(N O_{2}\). Vậy mỗi nguyên tử \(M\) sinh ra z phân tử \(N O_{2}\).
\(n_{N O_{2}} = z \cdot n_{M} .\)Nếu số mol kim loại là \(n_{M}\) thì:
- Gọi \(A\) là khối lượng nguyên tử của \(M\). Ta có:
\(n_{M} = \frac{16,8}{A} .\)Do đó:
\(0,9 = z \cdot \frac{16,8}{A} \Rightarrow \frac{A}{z} = \frac{16,8}{0,9} = 18,666 \ldots = \frac{56}{3} .\)Vì \(z\) là số nguyên dương, thử \(z = 3\) ta được \(A = 3 \cdot \frac{56}{3} = 56\). Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 56 ứng với Fe (sắt).
Vậy kim loại \(M\) là sắt (Fe). (Phương trình tương ứng có thể viết:
\(\textrm{ }\textrm{ } F e + 6 H N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + 3 N O_{2} + 3 H_{2} O\).)