K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

t hỏi cô:
1. Nắm chắc kiến thức nền tảng

  • Ôn lại vững hóa 8, 9: bảng tuần hoàn, công thức hóa học, tính toán mol, phương trình phản ứng.
  • Lớp 10 thiên về lý thuyết cơ sở (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hoá – khử). Nếu không chắc nền thì sẽ khó theo kịp.

2. Học bảng tuần hoàn thật kỹ

  • Nhớ cấu hình electron → từ đó suy ra hóa trị, tính chất.
  • Hiểu quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn, không cần học vẹt.

3. Tập trung vào phương pháp

  • Với bài tập tính toán: luôn viết phương trình phản ứng trước, sau đó đổi ra mol, lập tỉ lệ.
  • Với bài tập lý thuyết: luyện cách giải thích dựa vào cấu hình electron, độ âm điện, số oxi hóa, không chỉ học thuộc lòng.

4. Làm bài tập thường xuyên

  • Làm dàn ý công thức: n = m/M = V/22,4, C% = mct/mdd×100%...
  • Mỗi ngày nên luyện ít nhất 3–5 bài tập nhỏ, sẽ nhớ lâu hơn học dồn.

5. Ghi nhớ thông minh

  • Dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt kiến thức.
  • Học theo cặp phản ứng: kim loại + axit, oxit + axit, oxit + bazơ...
  • Tự giải thích lại bằng lời của mình như đang “dạy người khác”.

6. Tài liệu & cách học thêm

  • SGK + SBT Hóa 10 là nền tảng chính.
  • Có thể tham khảo sách bài tập nâng cao hoặc video bài giảng.
  • Khi gặp bài khó, đừng bỏ qua → hỏi thầy cô, bạn bè hoặc mình cũng được


16 tháng 4 2017

a) Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng sô đơn vị điện tích hạt nhân.

b) Kí hiệu nguyên tử 19 K.

Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố K là 19, số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 19, trong hạt nhân có 19 proton và (39 - 19 = 20) nơtron. Vỏ electron của nguyên tử K có 19 electron.

Nguyên tử khối của K là 39u.

16 tháng 4 2017

a) Nguyên tô hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng sô đơn vị điện tích hạt nhân.

b) Kí hiệu nguyên tử 19 K.

Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố K là 19, số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 19, trong hạt nhân có 19 proton và (39 - 19 = 20) nơtron. Vỏ electron của nguyên tử K có 19 electron.

Nguyên tử khối của K là 39u.



16 tháng 4 2017

a) Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng sô đơn vị điện tích hạt nhân.

b) Kí hiệu nguyên tử 19 K.

Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố K là 19, số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 19, trong hạt nhân có 19 proton và (39 - 19 = 20) nơtron. Vỏ electron của nguyên tử K có 19 electron.

Nguyên tử khối của K là 39u.

21 tháng 4 2017

Những cặp chất xảy ra phản ứng oxi hoá - khử :

(1)

(2) MnO2 + 4HCl > MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b) Trong phản ứng (1) :

- Nguyên tử hiđro nhường electron là chất khử, sự nhường electron của H2 được gọi là sự oxi hoá nguyên tử hiđro.

- Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.

Trong phản ứng (2) :

- Ion Clo nhường electron là chất khử. Sự nhường electron của Cl được gọi là sự oxi hoá ion clo.

- Ion Mn nhận electron là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion Mn được gọi là sự khử ion Mn.

18 tháng 8 2021

Xét hiệu độ âm điện :

\(P_2O_5\)\(3,44-2,19=1,25>0,4\&< 1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị có cực.

\(HAt\)\(2,20-2,2=0< 0,4\text{ }\Rightarrow\)Liên kết cộng hoá trị không cực.

\(C_3O_2\)\(3,44-2,55=0,89>0,4\&< 1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị có cực.

\(CsF\)\(3,98-0,79=3,19>1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết ion.

\(NaCl\)\(3,16-0,93=2,23>1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết ion.

\(CaO\)\(3,44-1,00=2,44>1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết ion.

\(PN\)\(3,04-2,19=0,85>0,4\&< 1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị có cực.

\(ClF_3\)\(3,98-3,16=0,82>0,4\&< 1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị có cực.

18 tháng 8 2021

Xét hiệu độ âm điện các nguyên tố trong phân tử, ta có:

\(PH_3\)\(2,20-2,19=0,01< 0,4\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị không cực. 

\(H_2S\)\(2,58-2,20=0,38< 0,4\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị không cực. 

\(NH_3\)\(3,04-2,20=0,84>0,4\&< 1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị có cực. 

\(BeCl_2\)\(3,16-1,57=1,59>0,4\&< 1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị có cực. 

\(HF:\) \(3,98-2,20=1,78>1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết ion

\(BF_3:\) \(3,98-2,04=1,94>1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết ion

\(LiF:\) \(3,98-0,98=3,00>1,7\text{ }\Rightarrow\) Liên kết ion

\(ClO_2\)\(3,44-3,16=0,28< 0,4\text{ }\Rightarrow\) Liên kết cộng hoá trị không cực. 

9 tháng 2 2022

\(2HCl+CaCO_3\rightarrow CaCl_2+CO_2\uparrow+H_2O\\ HCl+AgNO_3\rightarrow AgCl\downarrow+HNO_3\\ HCl+NaHCO_3\rightarrow NaCl+CO_2\uparrow+H_2O\)

9 tháng 2 2022

CaCO3+2HCl->CaCl2+H2O+CO2

AgNO3+HCl->AgCl+HNO3

NaHCO3+HCl->NaCl+H2O+CO2

16 tháng 4 2017

Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

Thí dụ : Liti, natri có le ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

9 tháng 2 2022

\(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\\ FeO+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2O\\ Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\\ Fe_3O_4+8HCl\rightarrow2FeCl_3+FeCl_2+4H_2O\)

9 tháng 2 2022

2HCl+CuO->CuCl2+H2O

FeO+2HCl->FeCl2+H2O

Fe2O3+6HCl->2FeCl3+3H2O

Fe3O4+8HCl->2FeCl3+FeCl2+4H2O

21 tháng 4 2017

Câu sai : B, D

Câu đúng : A, C

22 tháng 4 2017

Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây :

A. Sự oxi hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó, là làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó tăng lên.

=> Đúng

B. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó tăng sau phản ứng.

=> Sai

C. Sự khử một nguyên tô là sự thu thêm electron cho nguyên tố đó, làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó giảm xuống.

=> Đúng

D. Chất khử là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó giảm sau phản ứng.

=> Sai