Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A B C H E F
a) Sử dụng hệ thức lượng trong các tam giác vuông ABH; ACH và ABC
\(AB.BE=BH^2;AC.CF=CH^2\)
\(AB^2=BH.BC;AC^2=CH.BC\)
=> \(\frac{AB^3}{AC^3}=\frac{BE}{CF}\)
<=> \(\frac{AB^4}{AC^4}=\frac{BE.AB}{CF.AC}=\frac{BH^2}{CH^2}\)
<=> \(\frac{AB^2}{AC^2}=\frac{BH}{CH}\)
<=> \(\frac{BH.BC}{CH.BC}=\frac{BH}{CH}\)
<=> \(\frac{BH}{CH}=\frac{BH}{CH}\) đúng
Vậy ta có điều phải chứng minh là đúng
b)
Ta có: \(AH^2=BH.CH\)
=> \(AH^4=BH^2.CH^2=BE.AB.CF.AC=BE.CF.AB.AC=BE.CF.AH.BC\)
=> \(AH^3=BC.BE.CF\)
c)
Xét tam giác vuông BEH và tam giác vuông HFC
có: ^EBH =^FHC ( cùng phụ góc FCH)
=> Tam giác BEH đồng dạng tam giác HFC
=> \(\frac{BE}{HF}=\frac{EH}{FC}\Rightarrow BE.FC=EH.FH\)
=> \(AH^3=BC.HE.HF\)
Đường tròn c: Đường tròn qua B_1 với tâm O Đoạn thẳng j: Đoạn thẳng [A, B] Đoạn thẳng k: Đoạn thẳng [O, M] Đoạn thẳng l: Đoạn thẳng [M, H] Đoạn thẳng m: Đoạn thẳng [H, O] Đoạn thẳng n: Đoạn thẳng [A, M] Đoạn thẳng p: Đoạn thẳng [M, B] Đoạn thẳng q: Đoạn thẳng [A, O] Đoạn thẳng r: Đoạn thẳng [O, B] Đoạn thẳng t: Đoạn thẳng [N, B] Đoạn thẳng b: Đoạn thẳng [E, J_1] Đoạn thẳng e: Đoạn thẳng [N, E] Đoạn thẳng f_1: Đoạn thẳng [E, B] Đoạn thẳng g_1: Đoạn thẳng [A, E] O = (6.36, -0.08) O = (6.36, -0.08) O = (6.36, -0.08) Điểm M: Điểm trên f Điểm M: Điểm trên f Điểm M: Điểm trên f Điểm H: Giao điểm đường của f, g Điểm H: Giao điểm đường của f, g Điểm H: Giao điểm đường của f, g Điểm A: Giao điểm đường của c, h Điểm A: Giao điểm đường của c, h Điểm A: Giao điểm đường của c, h Điểm B: Giao điểm đường của c, i Điểm B: Giao điểm đường của c, i Điểm B: Giao điểm đường của c, i Điểm I: Giao điểm đường của g, j Điểm I: Giao điểm đường của g, j Điểm I: Giao điểm đường của g, j Điểm K: Giao điểm đường của j, k Điểm K: Giao điểm đường của j, k Điểm K: Giao điểm đường của j, k Điểm N: A đối xứng qua F Điểm N: A đối xứng qua F Điểm N: A đối xứng qua F Điểm E: Giao điểm đường của a, k Điểm E: Giao điểm đường của a, k Điểm E: Giao điểm đường của a, k Điểm J: Trung điểm của A, N Điểm J: Trung điểm của A, N Điểm J: Trung điểm của A, N
a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có tam giác MAB cân tại M có MK là phân giác nên đồng thời là đường trung tuyến. Vậy thì K là trung điểm AB hay \(AK=\frac{AB}{2}\)
Ta thấy các tam giác MHO, MAO, MBO đều là các tam giác vuông chung cạnh huyền MO nên M, H, A, O B cùng thuộc đường tròn đường kính MO.
b) Do K là trung điểm AB nên theo tính chất đường kính dây cung, ta có \(\widehat{IKO}=90^o\)
Suy ra \(\Delta IKO\sim\Delta MHO\left(g-g\right)\Rightarrow\frac{OI}{OM}=\frac{OK}{OH}\Rightarrow OI.OH=OM.OK\)
Xét tam giác vuông MBO, đường cao BK, ta có: \(OK.OM=OB^2=R^2\)
Vậy nên \(OI.OH=OK.OM=R^2\)
c) Ta thấy do trung điểm của BN cắt OM tại E nên EN = EB
Lại có EB = EA vì OM là đường trung trực của AB
Suy ra EA = EN hay tam giác EAN cân tại E.
Gọi J là trung điểm AN.
Xét tam giác cân EAN có EJ là trung tuyến nên đồng thời là đường cao.
Vậy thì \(EJ\perp OA\) hay EJ // AM.
Xét tam giác OAM, áp dụng định lý Talet ta có:
\(\frac{OE}{OM}=\frac{OF}{OA}=\frac{2}{3}\)
O A C B D H I M
a) Tam giác COD và HOD là các tam giác vuông có chung cạnh huyền OD nên O, H, D, C cùng thuộc đường tròn đường kính OD.
b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có \(OD\perp BC\)
Tam giác DIA và DHA là hai tam giác vuông có chung cạnh AD nên DIHA là tứ giác nội tiếp.
Vậy thì \(\widehat{IDA}=\widehat{IHO}\)
Từ đó ta có \(\Delta IOH\sim\Delta AOD\left(g-g\right)\Rightarrow\frac{OI}{OA}=\frac{OH}{OD}\Rightarrow OH.OA=OI.OD\)
c) Xét tam giác vuông DBO, chiều cao BI, ta có:
\(OI.OD=OB^2\) (Hệ thức lượng)
Mà \(OB^2=OM^2;OI.OD=OH.OA\Rightarrow OM^2=OH.OA\)
\(\Rightarrow\Delta OHM\sim\Delta OMA\left(c-g-c\right)\Rightarrow\widehat{OMA}=\widehat{OHM}=90^o\)
Vậy AM là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Áp dụng BĐT \(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}\ge\frac{4}{a+b}\)có :
\(C\ge\frac{4}{1+\left(a+b\right)^2}\ge\frac{4}{1+1}=2\)
Dấu = khi a=b=1/2
1)
gọi I là giao điểm của BD và CE
ta có E là trung điểm cua AB nên EB bằng 3 cm
xét △EBI có \(\widehat{I}\)=900 có
EB2 = EI2 + BI2 =32=9 (1)
tương tự IC2 + DI2 = 16 (2)
lấy (1) + (2) ta được
EI2+DI2+BI2+IC2=25
⇔ ED2+BC2=25
xét △ABC có E là trung điểm của AB và D là trung điểm của AC
⇒ ED là đường trung bình của tam giác
⇒ 2ED =BC
⇔ ED2=14BC2
⇒ 14BC2+BC2=25
⇔ 54BC2=25
⇔ BC2=20BC2=20
⇔ BC=√20
Ta có: \(S_{AHC}=\frac{AH.AC}{2}=96\left(cm^2\right)\Rightarrow AH.AC=192cm\)(1)
\(S_{ABH}=\frac{AH.BH}{2}=54\left(cm^2\right)\Rightarrow AH.BH=108cm\)(2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow AH.BH.AH.HC=20736\)
Mà: AH2=BH.CH
=> AH2.AH2=BH.CH.AH2
<=> AH4=20736
=> AH=12cm
=> BH=9cm ; CH=16cm
Vậy BC=25cm
Hình tự vẽ nhá ^^
Chứng minh được \(tgAMHN\) là hình chữ nhật \(\Rightarrow MN=AH\)
Chứng minh được \(\Delta HMB~\Delta CHA\)(G-G) \(\Rightarrow\frac{BM}{AH}=\frac{HB}{AC}\)
Chứng minh được \(\Delta CHN~\Delta AHB\Rightarrow\frac{CN}{AH}=\frac{AM}{HB}\)
Chứng minh được \(\Delta AMN~\Delta ACB\left(c-g-c\right)\Rightarrow\frac{BC}{MN}=\frac{AC}{AM}\)
\(\Rightarrow\frac{BM.CN.BC}{MN.AH.AH}=\frac{HB.AM.AC}{AC.HB.AH}=1\Leftrightarrow BM.CN.BC=MN^3\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, với \(A B < A C\). Đường cao \(A H\).
a) Cho \(H B = 4 \&\text{nbsp};\text{cm}\), \(H C = 9 \&\text{nbsp};\text{cm}\). Tính \(A H\) và số đo góc \(\hat{A B C}\) (làm tròn đến độ).
\(A H = \sqrt{H B \cdot H C} = \sqrt{4 \times 9} = \sqrt{36} = 6 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
\(A B = \sqrt{H B \cdot B C} , A C = \sqrt{H C \cdot B C}\)
Ta biết:
\(B C = H B + H C = 4 + 9 = 13 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Do đó:
\(A B = \sqrt{4 \times 13} = \sqrt{52} = 2 \sqrt{13} \approx 7 , 21 \&\text{nbsp};\text{cm}\) \(A C = \sqrt{9 \times 13} = \sqrt{117} = 3 \sqrt{13} \approx 10 , 82 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Tam giác ABC vuông tại A nên:
\(\hat{A B C} = arctan \frac{A B}{B C} = arctan \frac{7 , 21}{13} \approx arctan 0 , 555 \approx 29^{\circ}\)
b) Gọi D là hình chiếu của H trên AB, E là hình chiếu của H trên AC.
Chứng minh:
a. Tứ giác \(A D H E\) là hình chữ nhật.
Do đó, \(A D H E\) có bốn góc đều vuông, nên \(A D H E\) là hình chữ nhật.
b. Chứng minh:
\(A D \cdot A B + A E \cdot A C = 2 D E^{2}\)
Ta sẽ sử dụng các tính chất hình học và định lý Pythagoras trong các tam giác vuông nhỏ:
\(A D = A H cos \alpha , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; \alpha = \hat{H A B}\)
\(A E = A H cos \beta , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; \beta = \hat{H A C}\)
Áp dụng công thức tính khoảng cách trong hình chữ nhật, và sử dụng tính chất tam giác vuông, ta có thể chứng minh được đẳng thức trên (bạn có thể làm bài chi tiết hơn dựa vào các góc và cạnh đã cho).
c. Chứng minh:
\(H C^{2} \cdot A C^{2} + B D^{2} \cdot B H^{2} = A C^{2}\)
a: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH^2=HB\cdot HC\)
=>\(AH^2=4\cdot9=36\)
=>AH=6(cm)
Xét ΔAHB vuông tại H có \(\tan B=\frac{AH}{HB}=\frac64=\frac32\)
nên \(\hat{B}\) ≃56 độ
b:
a: Xét tứ giác ADHE có \(\hat{ADH}=\hat{AEH}=\hat{DAE}=90^0\)
nên ADHE là hình chữ nhật
b: ADHE là hình chữ nhật
=>AH=DE
XétΔAHB vuông tại H có HD là đường cao
nên \(AD\cdot AB=AH^2\)
Xét ΔAHC vuông tại H có HE là đường cao
nên \(AE\cdot AC=AH^2\)
\(AD\cdot AB+AE\cdot AC=AH^2+AH^2=2AH^2\)
mà AH=DE
nên \(AD\cdot AB+AE\cdot AC=2DE^2\)
c:
Xét ΔCAB có EH//AB
nên \(\frac{CE}{CA}=\frac{CH}{CB}\)
Xét ΔCAB có HD//AC
nên \(\frac{BD}{BA}=\frac{BH}{BC}\)
Xét ΔCHA vuông tại H có HE là đường cao
nên \(CH^2=CE\cdot CA\)
Xét ΔBAH vuông tại H có HD là đường cao
nên \(BH^2=BD\cdot BA\)
\(\frac{HC^2}{AC^2}+\frac{BD^2}{BH^2}\)
\(=\frac{CE\cdot CA}{CA^2}+\frac{BD^2}{BD\cdot BA}=\frac{CE}{CA}+\frac{BD}{BA}\)
\(=\frac{CH}{CB}+\frac{BH}{BC}=\frac{CH+BH}{BC}=1\)