K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ và tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi).
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.
  • Quê quán: Làng Hoàng Xá, xã Trung Lập, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

2. Vị trí trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.
  • Ông để lại dấu ấn đậm nét trong dòng thơ trữ tình – hiện thực, đồng thời cũng là nhà nho yêu nước, gắn bó với nhân dân.

3. Đề tài sáng tác

  • Viết nhiều về cảnh đẹp nông thôn Việt Nam (cảnh vật bốn mùa, làng quê thanh bình).
  • Thể hiện tình cảm yêu quê hương đất nước, gắn bó với thiên nhiên, làng cảnh.
  • Phản ánh nỗi lòng trước thời cuộc: buồn đau, bất lực trước cảnh đất nước bị xâm lược, nhân dân lầm than.
  • Viết về tình bạn, tình thầy trò, tình gia đình rất chân thành, sâu sắc.

4. Phong cách sáng tác

  • Thơ ông mang vẻ đẹp trong sáng, giản dị, tự nhiên, gắn bó mật thiết với đời sống thôn quê.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi nhưng tinh tế, giàu sức gợi cảm.
  • Có sự kết hợp hài hòa giữa trữ tình và hiện thực, giữa nỗi buồn thời thế và tình yêu thiên nhiên, đất nước.
  • Ngoài thơ trữ tình, ông còn có thơ trào phúng, châm biếm sâu cay bọn cường hào, quan lại, thực dân.

5. Những tác phẩm chính

  • Chùm thơ Thu: Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu).
  • Các bài thơ nổi tiếng khác: Bạn đến chơi nhà, Khóc Dương Khuê, Tự tình, Hành lạc từ, …
  • Thơ chữ Hán và chữ Nôm, để lại khoảng 800 bài.
1
2 tháng 2

lô trân trân sinh năm bao nhiêu mất năm bao nhiêu quê quán ở đâu


🧔 Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi)Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (quê nội); quê ngoại ở xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 📚 Vị trí trong nền văn họcNguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỷ XIX, được mệnh danh...
Đọc tiếp

🧔 Họ tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Quế Sơn, hiệu Miễn Chi)
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909
  • Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (quê nội); quê ngoại ở xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

📚 Vị trí trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỷ XIX, được mệnh danh là “Tam nguyên Yên Đổ” vì ông đỗ đầu cả ba kỳ thi Hương, Hội và Đình
  • Ông là nhà thơ tiêu biểu của thời kỳ cuối trung đại, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học dân tộc, đặc biệt trong dòng thơ Nôm và thơ chữ Hán

🖋️ Đề tài sáng tác

  • Tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên
  • Cuộc sống nông thôn, con người bình dị
  • Châm biếm xã hội, đả kích thực dân và tầng lớp thống trị
  • Tâm sự cá nhân, nỗi niềm thời thế2

🎨 Phong cách sáng tác

  • Giàu chất trữ tình và trào phúng, thể hiện rõ tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông phương
  • Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu hình ảnh và cảm xúc
  • Tả cảnh làng quê đặc sắc, đặc biệt là cảnh mùa thu – ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”2

📖 Những tác phẩm chính

  • Bộ ba thơ thu nổi tiếng: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh
  • Bạn đến chơi nhà – bài thơ trào phúng nhẹ nhàng, sâu sắc
  • Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ
  • Ngoài ra còn có nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng
0
1. Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quánHọ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn).Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.Quê quán: Làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; sau dời về quê mẹ ở làng Vị Hạ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xưa).2. Vị trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, đặc...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh – năm mất, quê quán

  • Họ tên đầy đủ: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng, tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn).
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909.
  • Quê quán: Làng Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; sau dời về quê mẹ ở làng Vị Hạ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (xưa).

2. Vị trí của ông trong nền văn học

  • Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thế kỉ XIX, đặc biệt nổi tiếng trong giai đoạn văn học trung đại cuối cùng.
  • Ông được mệnh danh là “Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”, đồng thời cũng là người thể hiện tâm sự yêu nước, nỗi đau thời thế qua thơ.

3. Đề tài sáng tác

  • Thiên nhiên, làng quê gắn bó mật thiết với con người.
  • Tình yêu quê hương đất nước, lòng thương dân.
  • Tâm trạng ưu thời mẫn thế, nỗi niềm bất lực trước thời cuộc đất nước mất chủ quyền.

4. Phong cách sáng tác

  • Trong sáng, giản dị, tự nhiên.
  • Thơ ông vừa đậm chất hiện thực, vừa thấm đượm tình cảm chân thành.
  • Có tài dùng chữ Nôm, tạo nên giọng thơ dân dã, hóm hỉnh, giàu chất trữ tình và châm biếm.
  • Cảnh quê trong thơ ông luôn gắn liền với tình quê, mang vẻ đẹp thanh bình, chân chất.

5. Những tác phẩm chính

  • Chùm thơ thu: Thu điếu (Câu cá mùa thu), Thu ẩm (Uống rượu mùa thu), Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu).
  • Một số bài thơ tiêu biểu khác: Khóc Dương Khuê, Bạn đến chơi nhà, Chạy giặc,...
0
1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:Họ và tên: Nguyễn KhuyếnNăm sinh – năm mất: 1835 – 1909Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam) 2. Vị trí của ông trong nền văn học:Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”,...
Đọc tiếp

1. Họ và tên, năm sinh - năm mất, quê quán:

  • Họ và tên: Nguyễn Khuyến
  • Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909
  • Quê quán: Làng Văn Khê, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam (nay là huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam)

2. Vị trí của ông trong nền văn học:

  • Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX.
  • Ông được mệnh danh là “nhà thơ của làng quê Việt Nam”, là gương mặt tiêu biểu của văn học yêu nước đầu thế kỷ XX, với phong cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc.

3. Đề tài sáng tác:

  • Tình yêu thiên nhiên, làng quê, đặc biệt là cảnh sắc và cuộc sống nông thôn Bắc Bộ.
  • Tình cảm gia đình, bạn bè.
  • Tâm sự thời thế, nỗi buồn về thời cuộc, về sự suy tàn của đất nước dưới ách đô hộ thực dân.
  • Châm biếm, đả kích chế độ thực dân phong kiến mục nát.

4. Phong cách sáng tác:

  • Giản dị, chân thực, sâu sắc.
  • Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
  • Vừa trữ tình, vừa trào phúng, có lúc sâu cay, mỉa mai nhưng vẫn thấm đẫm tình người.
  • Tài năng sử dụng tiếng Việt điêu luyện, đặc biệt trong thể thơ Đường luật.

5. Những tác phẩm chính:

  • Chùm thơ thu nổi tiếng:
    • Thu điếu (Câu cá mùa thu)
    • Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
    • Thu vịnh (Ngâm thơ mùa thu)
  • Khóc Dương Khuê – bài thơ khóc bạn đầy xúc động.
  • Bạn đến chơi nhà – thể hiện tình bạn chân thành, mộc mạc.
  • Chạy giặc, Lụt nói láo, Mẹ mìn,... – mang tính thời sự và trào phúng sâu sắc.
0
1. Tên tuổi, quê quánTên thật: Trần Khâm (陳欽), sinh năm 1258, mất năm 1308.Quê quán: Gốc ở hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định).Ông là con trai trưởng của vua Trần Thánh Tông, và là vị vua thứ ba của triều Trần. 2. Vị trí của ông trong nền văn họcTrần Nhân Tông không chỉ là một vị vua anhminh, mà còn là một nhà thơ lớn và nhà tư tưởng...
Đọc tiếp

1. Tên tuổi, quê quán

  • Tên thật: Trần Khâm (陳欽), sinh năm 1258, mất năm 1308.
  • Quê quán: Gốc ở hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định).
  • Ông là con trai trưởng của vua Trần Thánh Tông, và là vị vua thứ ba của triều Trần.

2. Vị trí của ông trong nền văn học

  • Trần Nhân Tông không chỉ là một vị vua anh
  • minh, mà còn là một nhà thơ lớnnhà tư tưởng Phật giáo.
  • Ông là người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, dòng thiền mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam.
  • Trong văn học, ông được xem là tác giả tiêu biểu của văn học Phật giáo thời Trần, góp phần định hình tư tưởng và thẩm mỹ văn chương thời kỳ này.

3. Đề tài và phong cách sáng tác

  • Đề tài chính: Tư tưởng Phật giáo, đạo đức, nhân sinh, và thiền học.
  • Phong cách sáng tác:
    • Giản dị, sâu sắc, mang tính triết lý.
    • Thấm đẫm tinh thần thoát tục, từ bi, và vô ngã.
    • Thường sử dụng hình ảnh thiên nhiên để biểu đạt tư tưởng thiền.

4. Những tác phẩm chính

  • Thơ văn:
    • Cư trần lạc đạo phú – Tác phẩm tiêu biểu thể hiện tư tưởng sống đạo giữa đời thường.
    • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca – Bài ca thể hiện niềm vui khi tu hành nơi rừng suối.
    • Thơ thiền – Nhiều bài thơ mang đậm chất thiền, thể hiện sự giác ngộ và thanh thản.
  • Ngoài ra, ông còn để lại nhiều bài giảng, lời dạy trong quá trình hoằng pháp và tu hành.
0
6 tháng 10 2025

Em có thắc mắc gì về bài học không?

1. Họ và tên, năm sinh, năm mất, quê quán Họ và tên:Nguyễn Thắng (tên khai sinh), hiệu là Quế Sơn. Năm sinh – mất:15/2/1835 – 5/2/1909. Quê quán:Quê nội ở làng Và (Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông sinh ở quê ngoại là làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.  2. Vị trí của ông trong nền văn họcNguyễn Khuyến được coi là "đại biểu cuối cùng của mẫu...
Đọc tiếp
1. Họ và tên, năm sinh, năm mất, quê quán
  • Họ và tên:Nguyễn Thắng (tên khai sinh), hiệu là Quế Sơn. 
  • Năm sinh – mất:15/2/1835 – 5/2/1909. 
  • Quê quán:Quê nội ở làng Và (Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông sinh ở quê ngoại là làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. 
2. Vị trí của ông trong nền văn học
  • Nguyễn Khuyến được coi là "đại biểu cuối cùng của mẫu hình thi nhân nhà Nho chính thống" và "quả pháo đùng" tổng kết nền thi ca cuối thời trung đại.
  • Ông là một nhà thơ Nôm xuất sắc, với vị trí "nhà thơ của làng cảnh Việt Nam". 
3. Đề tài sáng tác
  • Thơ về làng cảnh Việt Nam:Ông viết về cảnh vật thôn quê, đặc biệt là chùm thơ thu nổi tiếng, thể hiện vẻ đẹp và tâm hồn người Việt. 
  • Tâm sự yêu nước, u hoài:Nỗi lòng đau xót trước hiện thực đất nước bị xâm lược và những biến đổi tiêu cực của xã hội. 
  • Thơ trào phúng:Phê phán thói hư tật xấu của bọn quan lại tham lam, đạo đức giả và sự vô vị của con đường khoa cử, đôi khi mang giọng điệu tự trào. 
4. Phong cách sáng tác
  • Trữ tình và trào phúng:Ông là nhà thơ đa tài, vừa có những vần thơ trữ tình, cảm xúc sâu lắng về thiên nhiên, con người, vừa có giọng điệu trào phúng thâm thúy, đả kích những thói hư tật xấu. 
  • Sáng tạo ngôn ngữ:Lối viết giàu màu sắc, gợi cảm và mỹ lệ, tạo nên sự độc đáo trong phong cách thơ chữ Nôm của ông. 
  • Tư tưởng triết học:Thơ ông nhuốm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương, thể hiện sự gắn bó với thiên nhiên và triết lý sống thanh bạch. 
5. Những tác phẩm chính
  • Thơ Nôm:Yên Đổ thi tập (khoảng 100 bài), Quế Sơn thi tập (khoảng 100 bài), trong đó có chùm thơ thu nổi tiếng là Vịnh mùa thu, Câu cá mùa thu, Uống rượu mùa thu. 
  • Thơ chữ Hán:Bách Liêu thi văn tập. 
  • Các sáng tác khác:Ngoài ra, Nguyễn Khuyến còn sáng tác nhiều bài văn tế, câu đối truyền miệng, bài ca, hát ả đào. 
0
1. Tên tuổi, quê quánTên thật: Trần Khâm (1258 – 1308).Hiệu: Trúc Lâm Đại sĩ, Trúc Lâm Đầu Đà.Quê quán: Thăng Long (nay thuộc Hà Nội).Ông là vị vua thứ ba của nhà Trần (trị vì 1278 – 1293), con trai Trần Thánh Tông. Sau khi nhường ngôi cho con là Trần Anh Tông, ông xuất gia, sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang bản sắc Việt Nam.2. Vị trí của ông trong nền văn họcLà một tác...
Đọc tiếp

1. Tên tuổi, quê quán

  • Tên thật: Trần Khâm (1258 – 1308).
  • Hiệu: Trúc Lâm Đại sĩ, Trúc Lâm Đầu Đà.
  • Quê quán: Thăng Long (nay thuộc Hà Nội).
  • Ông là vị vua thứ ba của nhà Trần (trị vì 1278 – 1293), con trai Trần Thánh Tông. Sau khi nhường ngôi cho con là Trần Anh Tông, ông xuất gia, sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang bản sắc Việt Nam.

2. Vị trí của ông trong nền văn học

  • một tác giả lớn của văn học trung đại Việt Nam.
  • Văn chương của Trần Nhân Tông vừa phản ánh tâm hồn của một minh quân gắn bó với dân tộc (qua chiến công chống Nguyên – Mông), vừa là thiền sư với tư tưởng an nhiên, thoát tục.
  • Ông góp phần làm phong phú dòng văn học Phật giáo, đồng thời nâng cao tính dân tộc trong tư tưởng và thi ca.
  • Cùng với các vua Trần khác (Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông), ông là một trong những cây bút tiêu biểu của văn học đời Trần.

3. Đề tài và phong cách sáng tác

  • Đề tài chính:
    • Tư tưởng Phật giáo: vô thường, từ bi, buông bỏ, sống thuận theo lẽ tự nhiên.
    • Tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc, đặc biệt là sau những chiến thắng Nguyên – Mông.
    • Cuộc sống an lạc, giản dị nơi núi rừng, thiên nhiên.
  • Phong cách:
    • Thơ mang vẻ thanh thoát, trong sáng, giản dị, kết hợp chất trữ tình – triết lý.
    • Thường sử dụng hình ảnh thiên nhiên (hoa, mây, núi, suối…) để gợi cái đẹp tinh thần, gắn đời sống hiện tại với tinh thần thiền.
    • Lời thơ ngắn gọn, hàm súc, đậm chất thiền vị nhưng vẫn gần gũi với đời sống dân gian.

4. Những tác phẩm chính

Hiện còn lại không nhiều, nhưng tiêu biểu có:

  • Thơ chữ Hán:
    • Trung hưng thực lục (ghi lại công lao nhà Trần kháng chiến chống Nguyên).
    • Các bài thơ nổi tiếng:
      • Cư trần lạc đạo phú (ở đời vui đạo)
      • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca (bài ca đắc thú khi thành đạo ở suối rừng)
      • Thiền tông chỉ nam (chỉ dẫn về thiền)
  • Văn chính luận – triết lý:
    • Các bài giảng, kệ tụng trong quá trình truyền bá Phật pháp tại Yên Tử.
1
6 tháng 10 2025

Em không đăng linh tinh trên diễn đàn hỏi đáp nhé.

1. Họ và tên, năm sinh năm mất, quê quán Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng).  Năm sinh – mất: 1835 – 1909.  Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ), nay thuộc xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.  2. Vị trí của ông trong nền văn học Nguyễn Khuyến là một trong những tác giả...
Đọc tiếp
1. Họ và tên, năm sinh năm mất, quê quán
  • Họ và tên: Nguyễn Khuyến (tên thật là Nguyễn Thắng). 
  • Năm sinh – mất: 1835 – 1909. 
  • Quê quán: Quê ngoại ở làng Văn Khê, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Quê nội ở làng Vị Hạ (Yên Đỗ), nay thuộc xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. 
2. Vị trí của ông trong nền văn học
  • Nguyễn Khuyến là một trong những tác giả lớn của văn học Việt Nam thế kỷ 19, được mệnh danh là "Tam Nguyên Yên Đỗ" vì thi đỗ Tam Nguyên (Giải nguyên, Hội nguyên, Đình nguyên). 
  • Ông được coi là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam và là nhà thơ Nôm xuất sắc của dân tộc. 
3. Đề tài sáng tác 
  • Thơ Nôm: Nguyễn Khuyến viết cả thơ trữ tình và trào phúng, phản ánh tâm trạng và cuộc sống của con người trong thời kỳ loạn lạc, đặc biệt là bức tranh quê hương yên bình nhưng ẩn chứa nỗi buồn và cô đơn.
  • Thơ chữ Hán: Phần lớn là thơ trữ tình.
4. Phong cách sáng tác
  • Trữ tình:  Ông có tâm hồn rộng mở, giàu cảm xúc trước thiên nhiên, con người và quê hương. 
  • Trào phúng:  Đặc biệt trong thơ Nôm, ông sử dụng yếu tố trào phúng để phê phán xã hội và bày tỏ sự chán ghét thế sự. 
  • Ngôn ngữ:  Lối viết sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ giàu màu sắc, gợi cảm và mỹ lệ. 
  • tư tưởng:  Mang đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương.  5. Những tác phẩm chính
    • Chùm thơ thu:  Nổi tiếng với ba bài thơ "Thu điếu", "Thu ẩm", "Thu vịnh" thể hiện vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. 
    • Các tác phẩm khác:  Ông cũng viết thơ chữ Nôm và chữ Hán, trong đó có "Quế Sơn thi tập". 
0