1....">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1.Mở bài:

-Giới thiệu về Đền Đô

-Mục đích , cảm xúc khi đến đó

2. Thân bài:

-Cảm xúc trước chuyến đi

-Thời gian di chuyển đến Đền Đô

-Khung cảnh trên đường

-Vị trí và Lịch sử:

+Đền nằm cách Hà Nội khoảng 20km về phía Bắc.

+Được xây dựng từ năm 1030 bởi Lý Thái Tông tại quê hương của vua Lý Thái Tổ.

-Kiến trúc và Quy mô:

+Tổng diện tích 31.250 m², với hơn 20 hạng mục công trình được xây dựng công phu, chạm khắc tinh xảo.

+Kiến trúc theo kiểu "nội công ngoại quốc" với các công trình tiêu biểu như Ngũ Long Môn, Phương đình, nhà Tiền tế, Cổ Pháp điện.

+Cổ Pháp điện là nơi đặt ngai thờ, bài vị và tượng của 8 vị vua nhà Lý.

+Trong đền có treo Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ và bài thơ "Nam quốc sơn hà Nam đế cư...".

-Ý nghĩa:

+Là nơi thể hiện lòng biết ơn và tôn kính của nhân dân đối với các vị vua nhà Lý.

+Gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc.

+Là điểm đến tâm linh thu hút du khách trong và ngoài nước.

3. Kết bài:

Khẳng định tầm quan trọng của Đền Đô trong lịch sử và văn hóa Việt Nam, là biểu tượng của tinh thần uống nước nhớ nguồn và niềm tự hào dân tộc.

0
Cô đơn thay là cảnh thân tùTai mở rộng và lòng sôi rạo rựcTôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nứcỞ ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu !(Tâm tư trong tù – Tố Hữu)Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương trình Ngữ văn 8? Hãy chép lại chính xác sáu câu đầu của bài thơ đó. Câu 2: Trong đoạn thơ em vừa chép có một âm thanh đã làm thức dậy cả tâm hồn...
Đọc tiếp

Cô đơn thay là cảnh thân tù

Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực

Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức

Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu !

(Tâm tư trong tù – Tố Hữu)

Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương trình Ngữ văn 8? Hãy chép lại chính xác sáu câu đầu của bài thơ đó.

Câu 2: Trong đoạn thơ em vừa chép có một âm thanh đã làm thức dậy cả tâm hồn của nhân vật trữ tình. Đó là âm thanh gì? Vì sao âm thanh đó lại có thể tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhân vật như vậy?

Câu 3: Từ đoạn thơ đã chép, hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp trình bày cảm nhận của em về ý kiến: “Sáu câu thơ lục bát thanh thoát mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống”.

1
7 tháng 2 2021

em nợi chị

-Cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Khuyến-Nguyễn Khuyến, tên thật là Nguyễn Thắng, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835 tại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định và mất ngày 5 tháng 2 năm 1909 tại làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. -Trong nền văn học Việt Nam, Nguyễn Khuyến giữ một vị trí quan trọng như một nhà thơ trào phúng, trữ tình xuất sắc. Ông được xem là...
Đọc tiếp

-Cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Khuyến

-Nguyễn Khuyến, tên thật là Nguyễn Thắng, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1835 tại làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định và mất ngày 5 tháng 2 năm 1909 tại làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

-Trong nền văn học Việt Nam, Nguyễn Khuyến giữ một vị trí quan trọng như một nhà thơ trào phúng, trữ tình xuất sắc. Ông được xem là một trong những tác giả tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam, người đã phản ánh chân thực cuộc sống nông thôn, tâm tư của người dân và những bất cập của xã hội đương thời.

-Đề tài sáng tác của Nguyễn Khuyến rất đa dạng, nhưng chủ yếu xoay quanh các chủ đề sau: Tình yêu quê hương, đất nước; Phản ánh cuộc sống của người nông dân nghèo khổ, chất phác; Châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu trong xã hội phong kiến và thực dân; Bộc lộ tâm sự cá nhân, nỗi cô đơn, buồn bã trước thời cuộc.

-Phong cách sáng tác của Nguyễn Khuyến nổi bật với sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố trào phúng và trữ tình. Thơ ông vừa mang tính đả kích, phê phán sâu sắc, vừa chan chứa tình cảm yêu thương, đồng cảm với con người và cuộc đời. Ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân, nhưng lại rất tinh tế, giàu hình ảnh và biểu cảm.

-Các tác phẩm chính của Nguyễn Khuyến bao gồm: "Quế Sơn thi tập" (gồm thơ chữ Hán và chữ Nôm), "Yên Đổ thi tập", "Bách Liêu thi văn tập", cùng nhiều bài thơ Nôm trào phúng nổi tiếng như "Vịnh tiến sĩ giấy", "Ông nghè ông ổng", "Bà lang khóc chồng"... Đặc biệt, chùm thơ thu của ông ("Thu điếu", "Thu vịnh", "Thu ẩm") được xem là những tuyệt tác của thơ ca Việt Nam, thể hiện một cách sâu sắc vẻ đẹp của làng quê Việt Nam và tâm hồn của nhà thơ.

0
18 tháng 9 2025

Em trả lời chưa đầy đủ, cụ thể những yếu tố đặc trưng của truyện lịch sử được thể hiện qua văn bản.

17 tháng 10 2025

đăng câu hỏi ít thôi

19 tháng 10 2025

ko


21 tháng 3

Câu 1. thể hiện niềm vui trước nhịp sống bình yên, thân thuộc của quê hương, gợi âm thanh rộn rã, tươi vui của tiếng nhạc ngựa

Trần Nhân Tông (1258-1308), tên thật là Trần Khâm, là một vị vua anh minh, anh hùng dân tộc và một nhà văn hóa kiệt xuất của triều đại nhà Trần. Ông sinh ra tại quê hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc tỉnh Nam Định. Trong lịch sử văn học Việt Nam, Trần Nhân Tông giữ một vị trí quan trọng, được xem là một trong những nhà thơ, nhà văn hóa tiêu biểu của thời kỳ văn học...
Đọc tiếp

Trần Nhân Tông (1258-1308), tên thật là Trần Khâm, là một vị vua anh minh, anh hùng dân tộc và một nhà văn hóa kiệt xuất của triều đại nhà Trần. Ông sinh ra tại quê hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc tỉnh Nam Định. Trong lịch sử văn học Việt Nam, Trần Nhân Tông giữ một vị trí quan trọng, được xem là một trong những nhà thơ, nhà văn hóa tiêu biểu của thời kỳ văn học Lý-Trần.

Về đề tài sáng tác, thơ văn của Trần Nhân Tông thường đề cập đến hai mảng chính: thế sự và đạo thiền. Ông viết về những vấn đề thời sự, những suy tư về cuộc đời, đất nước, con người trong bối cảnh xã hội, đặc biệt là những năm tháng chiến tranh chống quân Nguyên Mông. Đồng thời, ông cũng thể hiện sâu sắc tư tưởng Phật giáo, những chiêm nghiệm về lẽ sống, lẽ đạo, cách tu hành để đạt đến giác ngộ. Phong cách sáng tác của ông được đánh giá là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm quan triết học và cảm quan thế sự, thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, tấm lòng vị tha của một nhân cách lớn, cùng với sự rung động tinh tế và lòng yêu tự do của một nhà nghệ sĩ. Thơ ông có giọng điệu ung dung, tự tại, giàu chất trí tuệ và triết lý nhưng vẫn giữ được sự gần gũi, chân thành.

Trong sự nghiệp văn học, Trần Nhân Tông để lại nhiều tác phẩm có giá trị, bao gồm:

  • Thiền lâm thiết chủy ngữ lục: Ghi lại những lời dạy về Thiền tông.
  • Tăng già toái sự: Chuyện vụn vặt của các sư tăng.
  • Thạch thất mỵ ngữ: Lời dạy về Thiền trong nhà đá, được vua Trần Anh Tông cho khắc vào Đại Tạng kinh.
  • Đại hương hải ấn thi tập: Tập thơ thể hiện tư tưởng và cảm xúc của ông.
  • Trần Nhân Tông thi tập: Tập thơ bao gồm nhiều bài thơ của ông.
  • Trung Hưng thực lục: Ghi chép về công cuộc chống quân Nguyên Mông xâm lược.

Ngoài ra, còn có 32 bài thơ, kệ được ghi lại trong các tác phẩm khác như Thánh Đăng Ngữ Lục, Thiền Tông Bản Hạnh, An Nam Chí Lược,...

Tóm lại, Trần Nhân Tông không chỉ là một vị vua anh minh, một anh hùng dân tộc mà còn là một nhà thơ, nhà văn hóa lớn với phong cách sáng tác độc đáo, mang đậm dấu ấn tư tưởng và tâm hồn sâu sắc, để lại những di sản văn chương quý báu cho nền văn học Việt Nam.

0
Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về tâm trạng của tác giả trong bài thơ. CHỢ ĐỒNGTháng Chạp hai mươi bốn chợ Đồng,Năm nay chợ họp có đông không?Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.Nếm rượu, tường đền được mấy ông?Hàng quán người về nghe xáo xác,Nợ nần năm hết hỏi lung tung.Dăm ba ngày nữa tin xuân tới,Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.(Nguyễn Khuyến, NXB Giáo dục, Hà Nội,...
Đọc tiếp

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về tâm trạng của tác giả trong bài thơ.

CHỢ ĐỒNG

Tháng Chạp hai mươi bốn chợ Đồng,

Năm nay chợ họp có đông không?

Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.

Nếm rượu, tường đền được mấy ông?

Hàng quán người về nghe xáo xác,

Nợ nần năm hết hỏi lung tung.

Dăm ba ngày nữa tin xuân tới,

Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.

(Nguyễn Khuyến, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

Chú thích:

– Làng Vị Hạ có chợ họp ở trong làng, gọi là chợ Và. Hàng năm cứ đến phiên chợ cuối tháng Chạp (chợ sắm Tết) nhân dân lại dời chợ ra họp ở một cánh ruộng mạ phía sau làng, nên gọi là chợ Đồng. Từ năm 1949, quân Pháp về đóng đồn ở làng Vị Hạ thì chợ Và cũng thôi không họp nữa, và tục họp chợ Đồng vào cuối năm cũng mất.

Nếm rượu, tường đền là một nét đẹp cổ truyền diễn ra trong ba phiên chợ Đồng cuối năm. Các bô lão làng Vị Hạ vẫn ngồi tựa lưng vào tường đền “nếm rượu”, xem thứ rượu nào ngon thì mua để tế lễ Thánh trong dịp Tết và đầu xuân.

2
28 tháng 9 2025

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ vừa có nét trầm tư, vừa pha chút lo toan và hồi hộp đón chờ mùa xuân. Qua cảnh chợ Đồng cuối năm với mưa bụi, cái rét còn se lạnh, tác giả cảm nhận được không khí tất bật, ồn ào của người dân chuẩn bị Tết, nhưng đồng thời cũng lo lắng cho những nợ nần, khó khăn của cuộc sống. Tuy vậy, trong lòng vẫn ẩn chứa niềm hy vọng và mong đợi khi nghe tiếng pháo báo hiệu mùa xuân sắp đến. Tâm trạng ấy thể hiện sự hòa quyện giữa thực tại khó khăn và khát khao đổi mới, ấm no trong năm mới.

21 tháng 12 2025

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ

- Nỗi buồn bơ vơ cô đơn của một nhà nho bất đắc chí giữa thời cuộc, chỉ có thể đứng nhìn người người đói khổ

- Nhà thơ cũng khao khát cuộc sống có thể tốt đẹp hơn để nhân dân thoát khỏi cảnh nghèo đói hiện tại