Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- số mol Br2 phản ứng: nBr2 = 6,4 / 160 = 0,04 mol → phản ứng với các hiđrocacbon không no trong X.
- hỗn hợp Y thoát ra: V = 4,704 lít → nY = 4,704 / 22,4 = 0,21 mol
- tỉ khối hơi Y so với H2: M̄ = 117/7 ≈ 16,71 g/mol → khối lượng Y = n·M̄ = 0,21·16,71 ≈ 3,51 g
- m isobutan = khối lượng Y + khối lượng phần đã phản ứng với Br2 = 3,51 + 6,4 = 9,91 g ≈ 9,92 g
kết quả: m ≈ 9,92 g
Cho: Cracking butan → hỗn hợp X (ankan + anken)
- Phản ứng với Br\(_{2}\) dư:
- Khí thoát ra = 60% thể tích X → khí HBr
- Brom phản ứng = 25,6g → số mol Br\(_{2}\) = 0,16 mol = số mol anken (vì anken + Br\(_{2}\) → sản phẩm cộng)
- Khối lượng dung dịch brom tăng 5,6g → Br\(_{2}\) bị hấp thụ (tạo sản phẩm cộng).
Bước 1: Gọi tổng mol hỗn hợp X = \(n\).
- Khí thoát ra = 0,6 \(n\) mol (HBr)
- Anken = 0,16 mol → ankan = \(n - 0 , 16\) mol
Bước 2: Tính mol CO\(_{2}\) và H\(_{2}\)O khi đốt cháy:
- Butan (C4) → mỗi mol cho 4 mol C và 10 mol H (ankan) hoặc 8 mol H (anken)
- CO\(_{2}\) = \(4 n\) mol
- H\(_{2}\)O = \(\frac{1}{2} \times\) tổng số mol H trong hỗn hợp
Tính tổng H:
\(H = 10 \times \left(\right. n - 0.16 \left.\right) + 8 \times 0.16 = 10 n - 1.6 + 1.28 = 10 n - 0.32\)
Nên:
\(b = \frac{H}{2} = \frac{10 n - 0.32}{2} = 5 n - 0.16\)
Kết quả:
\(a = 4 n , b = 5 n - 0.16\)
12:12=1
3:1=3
8:16=0,5
mà chúng ta ko thể tính khi có số thập phân vậy nên ta sẽ nhân với 1 số nào đó để mất số thập phân. trogn trường hợp này ta sẽ nhân với 2
=> 1.2 : 3.2 : 0,5.2
=>2:6:1
Rắn X thu được gồm Fe dư, FeO, Fe3O4 , Fe2O3 ; quy đổi hh về Fe và Fe2O3
(1) 4Fe + 3O2 \(\rightarrow\) (to )2 Fe2O3
(2) Fe + 4HNO3 \(\rightarrow\) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
(3) Fe2O3 + 6HNO3 \(\rightarrow\) 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Theo (2) : nFe (X) = nNO = \(\dfrac{0,56}{22,4}\) = 0,025 (mol)
\(\rightarrow\) mFe (X) = 0,025 . 56 = 1,4 (g)
\(\rightarrow\) n\(Fe_2 O_3\) (X) = \(\dfrac{3-1,4}{160}\) = 0,01 (mol)
BTNT Fe: nFe (ban đầu) = nFe (X) + nFe (\(Fe_2 O_3\)) = nFe (X) + 2n\(Fe_2 O_3\) (X) = 0,025 + 0,01 . 2 = 0,045 (mol)
\(\rightarrow\) mFe(ban đầu) = 0,045 . 56 = 2,52 (g)
Vậy ...
Ciao_
hòa tan hoàn toàn khối lượng Fe và Cu(tỉ lệ 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muốivà axit ) tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. tính V
các bạn giải theo cách bảo toàn electron nha
a) Ta có: nH2 = 1,008/22.4 = 0,045 \(\rightarrow\) nHCl = 0,045 x 2= 0,09mol
mA = mmuối - mCl = 4,575 - 0,09 x 35,5 = 1,38g
Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe, M và n là hóa trị của M trong hợp chất. Từ 2 phương trình ta có:
56x + My = 1,38 (1)
2x + ny = 0,09 (2)
b) Ở câu b này mình cho rằng đó là H2SO4 đặc chứ ko phải loãng vì nếu loãng thì ta ko thu được hh khí có tỉ khối hơi như vậy.
Các phương trình phản ứng:
Fe + 6HNO3 \(\rightarrow\) Fe(NO3)3 +3NO2 + 3H2O
M + 2nHNO3\(\rightarrow\) M(NO3)n + nNO2 + nH20
2Fe + 6H2SO4 \(\rightarrow\) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2M + 2nH2SO4 \(\rightarrow\) M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
Ta có: dkhí/ H2 =25,25 \(\rightarrow\) Mkhí = 50,5
Số mol 2 khí=1,8816:22,4=0,084mol
lập hệ giải ra: nNO2 = 0,063, nSO2 = 0,021
Ta có các phương trình e như sau:
Fe \(\rightarrow\) Fe3+ + 3e
x---------------3x
M \(\rightarrow\) Mn+ + ne
y--------------ny
N5+ + 1e \(\rightarrow\) N4+
0,063 \(\leftarrow\) 0,063
S6+ + 2e\(\rightarrow\) S4+
0,042 \(\leftarrow\) 0,021
Tổng e nhận = tổng e nhường nên :
3x + ny = 0,063 + 0,042 = 0,105
kết hợp với (2) suy ra được x = 0,015
ny = 0,06 \(\rightarrow\) y = 0,06/n
Thay vào (1) \(\rightarrow\) M = 9n
Biện luận thì tìm được M là Al.
phản ứng với Br2: các hiđrocacbon không no + Br2 → dẫn xuất brom
khối lượng Br2 phản ứng = 55,23 g → nBr2 = 55,23/160 ≈ 0,345 mol
hỗn hợp Y còn lại là các hiđrocacbon no (CH4, C2H6…)
đốt cháy Y: CxHy + O2 → CO2 + H2O
hấp thụ CO2, H2O vào Ba(OH)2: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓, H2O tạo dung dịch Z chứa Ba²⁺ dư
thêm NaOH: Ba²⁺ + OH⁻ → BaCO3↓
nNaOH = 0,02 mol → xác định Ba²⁺ và HCO3⁻
từ số mol khí, tính lại m isobutan ban đầu = 25,8 g
các phương trình hóa học chính:
- C4H10 → C4H8 + H2 (tách H2)
- C4H10 → CH4 + C3H6 (cracking)
- C4H10 → C2H6 + C2H4 (cracking)
- CxHy + Br2 → CxHyBrz
- Y + O2 → CO2 + H2O
- CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
- Ba²⁺ + OH⁻ → BaCO3↓
kết quả: m = 25,8 g
ta có A2O + H2O ---------> 2AOH
x----------------------> 2x
B2O + H2O -------------> 2BOH
y-----------------------------> 2y
sau đó Al2O3 + 2OH- ----------> 2AlO2(-) + H2O
t--------> 2t
dễ dàng tính dk t=0,1 mol
khi nung 2AHCO3 -------------> A2CO3 + CO2 + H2O
x------------------------> 0,5x
2 BHCO3 -----------> B2CO3 + CO2 + H2O
0,6y---------------> 0,3.y
có (2A + 60) .0,5x + (A+ 61). 0,5.2x + (2B + 60) . 0,3.y + (B+ 61).0,7.2y=24,99
mặt khác có> x+y=0,15 mol
-> 2 kim loại kiềm là Na và K
-> x= 0,05 mol và y=0,1 mol
-> a=26,7 g
-> % Al2O3 =38,2
% MgO =14,98
% Na2O=11,61
% K2O =35,21
Công thức chung C_n_{2n} (với ) là của anken hoặc xicloankan. C_4_8 có thể là: But-1-en, but-2-en, isobuten (anken) Xiclopropan metyl, xiclobutan (xicloankan) 👉 Cracking thường áp dụng cho ankan mạch dài (CnH2n+2) để thu được hỗn hợp anken + hiđro hoặc ankan nhỏ hơn. Trong khi đó, C_4_8 không phải ankan, nên không tiến hành cracking nữa. Thay vào đó: Nếu là anken thì có thể tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa… Nếu là xicloankan thì có thể tách, mở vòng chứ không cracking theo nghĩa thông thường. 👉 Kết luận: C_4_8 không dùng để cracking, mà thường dùng làm nguyên liệu cho phản ứng cộng hoặc trùng hợp. ✅