K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tam giác vuông có các tỉ số cạnh tỉ lệ với sin, cos, tan

ví dụ \(A B = 8\), \(A C = 15\)

\(B C = \sqrt{8^{2} + 15^{2}} = 17\)

Vì tam giác vuông này có tỉ số \(\frac{A C}{A B} = \frac{15}{8}\) ta tra bảng hoặc dùng máy tính để tìm góc \(B \approx 61 , 9^{\circ}\)

Rồi \(\angle C = 28 , 1^{\circ}\)

3 tháng 9 2025

a.

\(C=90^0-B=90^0-38^0=52^0\)

\(BC=\frac{AB}{\cos B}=\frac{20}{\cos38^0}=25,38\operatorname{cm}\)

\(AC=AB.\tan B=20.\tan38^0=15,63\operatorname{cm}\)

b.

\(B=90^0-C=90^0-54^0=36^0\)

\(BC=\frac{AC}{\cos C}=\frac{25}{\cos54^0}=42,53\operatorname{cm}\)

\(AB=AC.\tan C=25.\tan54^0=34,41\operatorname{cm}\)

c.

\(C=90^0-B=23^0\)

\(AB=BC.\cos B=10,94\operatorname{cm}\)

\(AC=BC.\sin B=25,77\operatorname{cm}\)

d.

Ap dung Pitago:

\(BC^2=AB^2+AC^2\Rightarrow BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{8^2+15^2}=17\operatorname{cm}\)

\(\sin B=\frac{AC}{BC}=\frac{15}{17}\Rightarrow B=61^055^{\prime}\)

\(C=90^0-B=28^05^{\prime}\)

e.

Ap dung Pitago:

\(AB^2+AC^2=BC^2\Rightarrow AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{21^2-10^2}=\sqrt{341}cm\)

\(\cos B=\frac{AB}{BC}=\frac{10}{21}\Rightarrow B=61^034^{\prime}\)

\(C=90^0-B=28^026^{\prime}\)

a) AB = 20cm, ∠B = 38°

Dữ kiện:

  • Tam giác vuông tại A
  • AB = 20 cm (cạnh góc vuông)
  • ∠B = 38°

Mục tiêu: Tìm AC, BC, và ∠C.

Bước 1: Tìm ∠C

Vì tổng các góc trong tam giác là 180°, mà góc A = 90°:

  • ∠C = 180° – 90° – 38° = 52°

Bước 2: Sử dụng lượng giác:

Trong tam giác vuông tại A:

  • AB là cạnh kề với góc B, BC là cạnh huyền, AC là cạnh đối.

Tìm BC (huyền):

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} \Rightarrow B C = \frac{A B}{cos ⁡ B} = \frac{20}{cos ⁡ \left(\right. 38 ° \left.\right)} \approx \frac{20}{0.7880} \approx \boxed{25.38 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)

Tìm AC:

\(tan ⁡ B = \frac{A C}{A B} \Rightarrow A C = A B \cdot tan ⁡ B = 20 \cdot tan ⁡ \left(\right. 38 ° \left.\right) \approx 20 \cdot 0.7813 \approx \boxed{15.63 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)


b) AC = 25 cm, ∠C = 54°

Dữ kiện:

  • AC = 25 cm (cạnh góc vuông)
  • ∠C = 54°
  • A = 90°, ∠B = 180° – 90° – 54° = 36°

Trong tam giác vuông tại A:

  • AC là cạnh kề với góc C, BC là cạnh huyền, AB là cạnh đối.

Tìm BC (huyền):

\(cos ⁡ C = \frac{A C}{B C} \Rightarrow B C = \frac{A C}{cos ⁡ C} = \frac{25}{cos ⁡ \left(\right. 54 ° \left.\right)} \approx \frac{25}{0.5878} \approx \boxed{42.52 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)

Tìm AB:

\(tan ⁡ C = \frac{A B}{A C} \Rightarrow A B = A C \cdot tan ⁡ C = 25 \cdot tan ⁡ \left(\right. 54 ° \left.\right) \approx 25 \cdot 1.376 \approx \boxed{34.40 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)


c) BC = 28 cm, ∠B = 67°

  • BC = 28 cm (huyền)
  • ∠A = 90°, ∠C = 180° – 90° – 67° = 23°

Trong tam giác vuông tại A:

  • AB là cạnh kề góc B, AC là cạnh đối.

Tìm AB:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} \Rightarrow A B = B C \cdot cos ⁡ B = 28 \cdot cos ⁡ \left(\right. 67 ° \left.\right) \approx 28 \cdot 0.3907 \approx \boxed{10.94 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)

Tìm AC:

\(sin ⁡ B = \frac{A C}{B C} \Rightarrow A C = B C \cdot sin ⁡ B = 28 \cdot sin ⁡ \left(\right. 67 ° \left.\right) \approx 28 \cdot 0.9205 \approx \boxed{25.75 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)


d) AB = 8 cm, AC = 15 cm

Dữ kiện:

  • AB, AC là hai cạnh góc vuông
  • Dùng định lý Pitago để tìm BC:

\(B C = \sqrt{A B^{2} + A C^{2}} = \sqrt{8^{2} + 15^{2}} = \sqrt{64 + 225} = \sqrt{289} = \boxed{17 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)

Tìm góc B và C:

\(tan ⁡ B = \frac{A C}{A B} = \frac{15}{8} \Rightarrow \angle B = \left(tan ⁡\right)^{- 1} \left(\right. 1.875 \left.\right) \approx \boxed{61.93^{\circ}}\)\(\angle C = 90^{\circ} - \angle B \approx \boxed{28.07^{\circ}}\)


e) AB = 10 cm, BC = 21 cm

Dữ kiện:

  • AB là cạnh góc vuông, BC là cạnh huyền
  • Tìm AC:

\(A C = \sqrt{B C^{2} - A B^{2}} = \sqrt{21^{2} - 10^{2}} = \sqrt{441 - 100} = \sqrt{341} \approx \boxed{18.46 \&\text{nbsp};\text{cm}}\)

Tìm góc B:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{10}{21} \approx 0.4762 \Rightarrow \angle B \approx \left(cos ⁡\right)^{- 1} \left(\right. 0.4762 \left.\right) \approx \boxed{61.50^{\circ}}\)\(\angle C = 90^{\circ} - \angle B \approx \boxed{28.50^{\circ}}\)


3 tháng 9 2025

Oke nhe

a) Giải tam giác ABC Step 1: Tính độ dài cạnh BC Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông ABC tại A, ta có: BC2=AB2+AC2cap B cap C squared equals cap A cap B squared plus cap A cap C squared𝐵𝐶2=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2 BC2=32+42=9+16=25cap B cap C squared equals 3 squared plus 4 squared equals 9 plus 16 equals 25𝐵𝐶2=32+42=9+16=25 BC=25=5cap B cap C equals the square root of 25 end-root equals 5𝐵𝐶=25√=5cm Step 2: Tính các góc của tam giác ABC Ta có: sinB=ACBC=45sine cap B equals the fraction with numerator cap A cap C and denominator cap B cap C end-fraction equals 4 over 5 end-fractionsin𝐵=𝐴𝐶𝐵𝐶=45 B≈53.13∘cap B is approximately equal to 53.13 raised to the exponent composed with end-exponent𝐵≈53.13∘ sinC=ABBC=35sine cap C equals the fraction with numerator cap A cap B and denominator cap B cap C end-fraction equals 3 over 5 end-fractionsin𝐶=𝐴𝐵𝐵𝐶=35 C≈36.87∘cap C is approximately equal to 36.87 raised to the exponent composed with end-exponent𝐶≈36.87∘ Kiểm tra: A+B+C=90∘+53.13∘+36.87∘=180∘cap A plus cap B plus cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent plus 53.13 raised to the exponent composed with end-exponent plus 36.87 raised to the exponent composed with end-exponent equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent𝐴+𝐵+𝐶=90∘+53.13∘+36.87∘=180∘ Answer: Độ dài cạnh BC là 5 cm. Các góc của tam giác ABC là A=90∘bold cap A equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent𝐀=𝟗𝟎∘, B≈53.13∘bold cap B is approximately equal to 53.13 raised to the exponent composed with end-exponent𝐁≈𝟓𝟑.𝟏𝟑∘ C≈36.87∘bold cap C is approximately equal to 36.87 raised to the exponent composed with end-exponent𝐂≈𝟑𝟔.𝟖𝟕∘. B) Chứng minh AB2=BC×BHcap A cap B squared equals cap B cap C cross cap B cap H𝐴𝐵2=𝐵𝐶×𝐵𝐻 Step 1: Xác định các tam giác đồng dạng Xét tam giác vuông ABC vuông tại A và tam giác vuông HBA vuông tại H.
Hai tam giác này có chung góc B.
Do đó, △ABC∼△HBAtriangle cap A cap B cap C tilde triangle cap H cap B cap A△𝐴𝐵𝐶∼△𝐻𝐵𝐴(g.g)
Step 2: Lập tỉ số đồng dạng Từ sự đồng dạng của hai tam giác, ta có tỉ số các cạnh tương ứng: ABHB=BCBAthe fraction with numerator cap A cap B and denominator cap H cap B end-fraction equals the fraction with numerator cap B cap C and denominator cap B cap A end-fraction𝐴𝐵𝐻𝐵=𝐵𝐶𝐵𝐴 Step 3: Suy ra đẳng thức cần chứng minh Nhân chéo các vế của tỉ số, ta được: AB×AB=BC×HBcap A cap B cross cap A cap B equals cap B cap C cross cap H cap B𝐴𝐵×𝐴𝐵=𝐵𝐶×𝐻𝐵 AB2=BC×BHcap A cap B squared equals cap B cap C cross cap B cap H𝐴𝐵2=𝐵𝐶×𝐵𝐻 Answer: Đẳng thức AB2=BC×BHbold cap A bold cap B squared equals bold cap B bold cap C cross bold cap B bold cap H𝐀𝐁𝟐=𝐁𝐂×𝐁𝐇được chứng minh dựa trên sự đồng dạng của hai tam giác vuông △ABCtriangle bold cap A bold cap B bold cap C△𝐀𝐁𝐂 △HBAtriangle bold cap H bold cap B bold cap A△𝐇𝐁𝐀.
6 tháng 10 2025

a: ΔABC vuông tại A

=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)

=>\(BC^2=3^2+4^2=25=5^2\)

=>BC=5(cm)

Xét ΔABC vuông tại A có \(\sin C=\frac{AB}{BC}=\frac35\)

nên \(\hat{C}\) ≃37 độ

ΔABC vuông tại A

=>\(\hat{ABC}+\hat{ACB}=90^0\)

=>\(\hat{ABC}=90^0-37^0=53^0\)

b: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao

nên \(BA^2=BH\cdot BC\)

21 tháng 9 2019

Bài 2:

Xét \(\Delta ABC\)có \(\widehat{A}=90^o\)\(AH\perp BC\)

\(\Rightarrow AH^2=HB.HC\)(Hệ thức lượng)

\(AH^2=25.64\)

\(AH=\sqrt{1600}=40cm\)

Xét \(\Delta ABH\)\(\widehat{H}=90^o\)

\(\Rightarrow\tan B=\frac{AH}{BH}\)\(=\frac{40}{25}=\frac{8}{5}\)

\(\Rightarrow\widehat{B}\approx58^o\)

Xét \(\Delta ABC\)có \(\widehat{A}=90^o\)

\(\Rightarrow\widehat{B}+\widehat{C}=90^o\)

\(58^o+\widehat{C}=90^o\)

\(\Rightarrow\widehat{C}\approx90^o-58^o\)

\(\widehat{C}\approx32^o\)

🔷 Đề bài:

Cho tam giác \(\triangle A B C\) vuông tại A, với \(A B < A C\), đường cao từ A là \(A H\).

a) Cho \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm}\)\(B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\). Giải tam giác ABC.

b) Gọi M là hình chiếu của H lên AB, K là hình chiếu của H lên AC.

Chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🔹 Phần a) – Giải tam giác ABC

Dữ kiện:

  • Tam giác ABC vuông tại A ⇒ \(\angle A = 90^{\circ}\)
  • \(A B < A C\) ⇒ B là góc nhỏ hơn C ⇒ \(\angle B < \angle C\)
  • \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\) (BC là cạnh huyền)
  • Cần tìm cạnh còn lại AB và các góc.

✳️ Tính cạnh AB:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông tại A:

\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2} \Rightarrow A B^{2} = B C^{2} - A C^{2} = 20^{2} - 16^{2} = 400 - 256 = 144 \Rightarrow A B = \sqrt{144} = \boxed{12 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Tính các góc B và C:

Sử dụng hàm lượng giác trong tam giác vuông:

  • Trong tam giác vuông tại A:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow \angle B = \left(cos ⁡\right)^{- 1} \left(\right. \frac{3}{5} \left.\right) \approx \boxed{53.13^{\circ}}\)\(\angle C = 90^{\circ} - \angle B \approx 90^{\circ} - 53.13^{\circ} = \boxed{36.87^{\circ}}\)


✅ Kết quả phần a:

\(A B = 12 \textrm{ } \text{cm} , A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\)\(\angle B \approx 53.13^{\circ} , \angle C \approx 36.87^{\circ}\)


🔹 Phần b) – Chứng minh:

Gọi:

  • H là chân đường cao từ A
  • M là hình chiếu của H lên AB
  • K là hình chiếu của H lên AC

Cần chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🎯 Chiến lược giải:

Chúng ta sẽ:

  1. Làm việc trong tam giác vuông tại A với đường cao AH
  2. Dựng các hình chiếu M, K
  3. Sử dụng lượng giác để biểu diễn độ dài các đoạn BM, CK
  4. Chứng minh đẳng thức

✳️ Bước 1: Ghi nhớ các quan hệ

Trong tam giác ABC vuông tại A:

  • Gọi \(A H \bot B C\)
  • \(H\) là chân đường cao từ A xuống BC
  • \(M\) là hình chiếu của H lên AB
  • \(K\) là hình chiếu của H lên AC

✳️ Bước 2: Tọa độ hóa (tùy chọn – hỗ trợ hình dung và tính toán):

Giả sử:

  • Đặt \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
  • Vì tam giác vuông tại A, ta đặt:
    • \(B \left(\right. 12 , 0 \left.\right)\) (nằm trên trục hoành)
    • \(C \left(\right. 0 , 16 \left.\right)\)

→ Khi đó:

  • \(A B = 12\)
  • \(A C = 16\)
  • \(B C = 20\) (đã đúng với phần a)

✳️ Bước 3: Tính AH

Dùng công thức đường cao trong tam giác vuông:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{12 \cdot 16}{20} = \frac{192}{20} = \boxed{9.6 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Bước 4: Tính BM và CK

Ta sẽ dùng công thức lượng giác để biểu diễn BM và CK.

Tam giác ABH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A B H = \angle B\)
  • Trong tam giác vuông ABH:
    \(B M = A H \cdot cos ⁡ B\)

Tam giác ACH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A C H = \angle C\)
  • Trong tam giác vuông ACH:
    \(C K = A H \cdot sin ⁡ B\)

(Vì tam giác vuông tại A, nên \(\angle C = 90^{\circ} - B\), nên \(cos ⁡ C = sin ⁡ B\))


✳️ Tính tổng:

\(B M + C K = A H \cdot \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài yêu cầu:

\(B M + C K = B C \cdot \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


✳️ Liên hệ \(A H\) với \(cos ⁡ B\) và \(sin ⁡ B\):

Ta biết:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow A B = B C \cdot cos ⁡ B\)\(sin ⁡ B = \frac{A C}{B C} = \frac{16}{20} = \frac{4}{5} \Rightarrow A C = B C \cdot sin ⁡ B\)

Rồi:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{B C \cdot cos ⁡ B \cdot B C \cdot sin ⁡ B}{B C} = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B\)


Thay vào biểu thức:

\(B M = A H \cdot cos ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot cos ⁡ B = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B\)\(C K = A H \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B\)


Tổng lại:

\(B M + C K = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B + B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài là:

\(B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)

Nhận xét:

Dùng đẳng thức đáng nhớ:

\(a^{3} + b^{3} = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a^{2} - a b + b^{2} \left.\right)\)

Không giống trực tiếp.

Nhưng:

Từ trước:

\(B M = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B (\text{1})\)\(C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B (\text{2})\)

Tổng:

\(B M + C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Mặt khác:

\(\left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{2} B - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B + \left(sin ⁡\right)^{2} B \left.\right) = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. 1 - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left.\right)\)

⇒ Nhận thấy đề bài không yêu cầu rút gọn, chỉ cần biến đổi khéo biểu thức ban đầu về vế phải.


✅ Kết luận:

\(\boxed{B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)}\)

Chứng minh hoàn tất.

4 tháng 7 2019

#)Giải :

a)\(\Delta ABC\)vuông tại A (gt) \(\Rightarrow\widehat{BAD}+\widehat{DAC}=90^o\left(1\right)\)

\(\Delta HAD\)vuông tại H (gt)\(\Rightarrow\widehat{HDA}+\widehat{HAD}=90^o\left(2\right)\)

Vì AD là tia phân giác của \(\widehat{HAC}\Rightarrow\)\(\widehat{HAD}=\widehat{DAC}\left(3\right)\)

Từ \(\left(1\right)\left(2\right)\left(3\right)\Rightarrow\widehat{BAD}=\widehat{DAC}\)

\(\Rightarrow\Delta ABD\)cân tại A

b) Từ cmt \(\Rightarrow AB=BD\)(tính chất của tam giác cân)

Đặt \(AB=BD=x\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC 

\(\Rightarrow AB^2=HB.HC\)

Hay \(x^2=\left(x-6\right)25\)

\(\Rightarrow x^2-25+150=0\)

\(\Rightarrow\left(x-10\right)\left(x-15\right)=0\)

\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x-10=0\\x-15=0\end{cases}\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x=10\\x=15\end{cases}}}\)

Vậy AB = 10 hoặc AB = 15

14 tháng 6 2021

A B C H 12 20 E

a, Xét tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH

Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ABC vuông tại A

\(AB^2+AC^2=BC^2\Rightarrow AC^2=BC^2-AB^2=400-144=256\Leftrightarrow AC=16\)cm 

* Áp dụng hệ thức : \(\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AC^2}=\frac{1}{144}+\frac{1}{256}=\frac{256+144}{144.256}\)

\(\Rightarrow400AH^2=36864\Leftrightarrow AH^2=\frac{36864}{400}=\frac{2304}{25}\Leftrightarrow AH=\frac{48}{5}\)cm 

14 tháng 6 2021

b, * Áp dụng hệ thức : \(AH^2=AE.AB\)(1) 

Áp dụng định lí Pytago cho tam giác AHC vuông tại H 

\(AH^2+HC^2=AC^2\Rightarrow AH^2=AC^2-HC^2\) (2) 

Từ (1) ; (2)  suy ra : \(AE.AB=AC^2-HC^2\)( đpcm )

6 tháng 8 2022

1: góc B=90-30=60 độ

Xét ΔABC vuông tại A có cos C=AC/BC

=>10/BC=căn 3/2

hay \(BC=\dfrac{20}{3}\sqrt{3}\left(cm\right)\)

=>\(AC=\dfrac{10}{3}\sqrt{3}\left(cm\right)\)

2: \(BC=\sqrt{21^2+18^2}=3\sqrt{85}\left(cm\right)\)

Xét ΔABC vuông tại A có tan C=AB/AC=7/6

nên góc C=50 độ

=>góc B=40 độ

3: góc C=90-60=30 độ

Xét ΔABC vuông tại A có sin C=AB/BC

=>AB/8=1/2

hay AB=4cm

=>\(AC=4\sqrt{3}\left(cm\right)\)

30 tháng 11 2022

Bài 1:

a: góc C=90-60=30 độ

Xét ΔABC vuông tại A có sin C=AB/BC

=>AB/BC=1/2

=>AB=10(cm)

=>\(AC=10\sqrt{3}\left(cm\right)\)

b: \(BH=\dfrac{AB^2}{BC}=5\left(cm\right)\)

CH=20-5=15cm

\(AH=\sqrt{5\cdot15}=5\sqrt{3}\left(cm\right)\)

15 tháng 7 2019

1) a) Từ C dựng đường cao CF 

Ta có: \(\sin A=\frac{CF}{b};\sin B=\frac{CF}{a}\)\(\Rightarrow\)\(\frac{\sin A}{\sin B}=\frac{\frac{CF}{b}}{\frac{CF}{a}}=\frac{a}{b}\)\(\Leftrightarrow\)\(\frac{a}{\sin A}=\frac{b}{\sin B}\) (1) 

Từ A dựng đường cao AH 

Có: \(\sin B=\frac{AH}{c};\sin C=\frac{AH}{b}\)\(\Rightarrow\)\(\frac{\sin B}{\sin C}=\frac{\frac{AH}{c}}{\frac{AH}{b}}=\frac{b}{c}\)\(\Leftrightarrow\)\(\frac{b}{\sin B}=\frac{c}{\sin C}\) (2) 

(1), (2) => đpcm 

b) từ a) ta có: \(\hept{\begin{cases}\sin A=\frac{CF}{b}\\\cos A=\frac{AF}{b}\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}CF=b.\sin A\\AF=b.\cos A\end{cases}}}\)

Có: \(BF=c-AF=c-b.\cos A\)

Py-ta-go: 

\(a^2=BF^2+CF^2=\left(c-b.\cos A\right)^2+\left(b.\sin A\right)^2=c^2+b^2.\cos^2A+b^2.\sin^2A-2bc.\cos A\)

\(=b^2\left(\sin^2A+\cos^2A\right)+c^2-2bc.\cos A=b^2+c^2-2bc.\cos A\) (đpcm) 

c) Có: \(\hept{\begin{cases}\cos A=\frac{AF}{b}\\\cos B=\frac{BF}{a}\end{cases}\Rightarrow b.\cos A+a.\cos B=b.\frac{AF}{b}+a.\frac{BF}{a}=AF+BF=c}\)

bài 2 mk có làm r bn ib mk gửi link nhé 

29 tháng 8 2015

a) Tam giác ABH vuông tại H, HE là đường cao

\(\Rightarrow AH^2=AE.AB\)(1)

Tam giác AHC vuông tại H, HF là đường cao

\(\Rightarrow AH^2=AF.AC\)(2)

từ (1) và (2) nên AE.AB=AF.AC(đpcm)

b) Tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao

\(\Rightarrow AB^2=BH.BC\)(3)

Tam giác BIC vuông tại B, BA là đường cao

\(\Rightarrow AB^2=IA.IC\) mà theo (3) thì \(BH.BC=IA.IC\left(\text{đ}pcm\right)\)

c) Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH

\(AH^2=BH.CH\Leftrightarrow AH^2=9.16=144\Leftrightarrow AH=12\)(cm)

BC=9+16=25(cm)

Tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao

\(AB^2=BH.BC=9.25=225\Leftrightarrow AB=15\)

\(AC^2=CH.BC=16.25=400\Leftrightarrow AC=20\)

Tam giác ABC có AD là phân giác

\(\frac{AB}{AC}=\frac{BD}{CD}\Leftrightarrow\frac{15}{20}=\frac{BD}{CD}\Leftrightarrow\frac{15}{BD}=\frac{20}{CD}=\frac{15+20}{BD+CD}=\frac{35}{25}=\frac{7}{5}\)

\(\Leftrightarrow BD=\frac{15.5}{7}=\frac{75}{7}\)\(\Leftrightarrow DH=BD-BH=\frac{75}{7}-9=\frac{12}{7}\)

Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác vuông AHD:

\(AD^2=DH^2+AH^2=\frac{144}{49}+144=\frac{7200}{49}\Rightarrow AD=\frac{60\sqrt{2}}{7}\)

d) Tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao

\(AB^2=BH.BC\);\(AC^2=CH.BC\)

\(\Rightarrow\frac{AB^2}{AC^2}=\frac{HB.BC}{CH.BC}=\frac{BH}{CH}\left(\text{đ}pcm\right)\)

Còn câu e chờ mình xíu

 

 

 

 

 

 

 

29 tháng 8 2015

c) Ta sẽ chứng minh bổ đề sau để dễ dàng tính: Cho \(\Delta\)ABC vuông tại A đường phân giác AD. Chứng minh: \(\frac{1}{AB}+\frac{1}{AC}=\frac{\sqrt{2}}{AD}\)

C/m: Tự kẻ hình nha .Kẻ DH // AB => DH vuông góc AC. Vì \(\Delta\)ADH vuông tại H có góc DAH=90 nên \(\Delta\)ADH vuông cân tại H

=> \(AD=\sqrt{2}DH\Rightarrow DH=\left(\frac{AD}{\sqrt{2}}\right)\)

Ta có DH // AB => \(\frac{DH}{AB}=\frac{HC}{AC}=\frac{AC-AH}{AC}\) vì (HC=AC-AH)