Định luật bảo toàn khối lượng: "Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của cá...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Định lý bảo toàn khối lượng là một nguyên lý cơ bản trong hóa học, phát biểu rằng:

"Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng."

Điều này có nghĩa là khối lượng của các chất trước và sau phản ứng không thay đổi, mặc dù các chất này có thể thay đổi về mặt cấu trúc hóa học hoặc trạng thái (chuyển từ chất rắn, lỏng sang khí, v.v.). Định lý này dựa trên nguyên lý bảo toàn vật chất, cho rằng vật chất không thể tự nhiên biến mất hay tạo ra từ hư vô trong một phản ứng hóa học.

Ví dụ minh họa:

Giả sử chúng ta có phản ứng cháy của khí metan (CH₄) với oxy (O₂):

\(C H_{4} + 2 O_{2} \rightarrow C O_{2} + 2 H_{2} O\)

Trong phản ứng này, tổng khối lượng của CH₄ và O₂ tham gia phản ứng sẽ bằng tổng khối lượng của CO₂ và H₂O sản phẩm. Cụ thể:

  • Nếu ta có 16 g metan và 64 g oxy tham gia phản ứng, thì tổng khối lượng các chất tham gia là \(16 + 64 = 80\) g.
  • Sau phản ứng, sản phẩm gồm \(C O_{2}\) và \(H_{2} O\), tổng khối lượng của chúng sẽ là 80 g.

Ý nghĩa thực tiễn:

  • Định lý bảo toàn khối lượng là cơ sở quan trọng để cân bằng phương trình hóa học.
  • Trong các phản ứng hóa học thực tế, mặc dù khối lượng tổng thể không thay đổi, có thể xảy ra sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng (nhiệt, ánh sáng, v.v.), nhưng khối lượng vẫn được bảo toàn.

Lưu ý:

Định lý bảo toàn khối lượng được phát biểu trong môi trường không có phản ứng hạt nhân. Trong các phản ứng hạt nhân, khối lượng có thể không được bảo toàn hoàn toàn, vì có sự chuyển hóa giữa khối lượng và năng lượng theo phương trình \(E = m c^{2}\) của Einstein.

12 tháng 11 2025

địn luật cái máu lol


12 tháng 11 2025

các bn ơi cho tôi hỏi tại sao phải học hóa trong khi đó tôi dell btt j


21 tháng 7 2023

Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không?

=> Không thay đổi 

4 tháng 9 2023

a) Phương trình hoá học của phản ứng:

2Mg + O2 → 2MgO.

b) Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:

\(m_{Mg}+m_{O_2}=m_{MgO}\)

c) Khối lượng oxygen đã phản ứng là:
\(m_{O_2}=m_{MgO}-m_{Mg}=15-9=6\left(g\right)\)

23 tháng 7 2023

a: 2Mg+O2 ->2MgO

b: \(m_{Mg}+m_{O_2}=m_{MgO}\)

c; \(m_{O_2}=15-9=6\left(g\right)\)

16 tháng 9 2023

Mol

10 tháng 12 2023

D

ai lam giup minh voiCâu 1. Để xác định số nguyên tử, phân tử tham gia trong phản ứng hóa học, các nhà khoa học sử dụng đại lượng gì?A. Mol.                                                                       B. Khối lượng nguyên tử.C. Khối lượng phân tử.                                    D. Hằng số Avogadro.Câu 2. Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô...
Đọc tiếp

ai lam giup minh voi

Câu 1. Để xác định số nguyên tử, phân tử tham gia trong phản ứng hóa học, các nhà khoa học sử dụng đại lượng gì?

A. Mol.                                                                       B. Khối lượng nguyên tử.

C. Khối lượng phân tử.                                    D. Hằng số Avogadro.

Câu 2. Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.

A. 6,022×1022.                                                              B. 6,022×1023.        

C. 6,022×1024.                                                              D. 6,022×1025.

Câu 3. Khối lượng mol của một chất là:

A. Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

B. Khối lượng tính bằng kilogam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

C. Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

D. Khối lượng tính bằng kilogam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Câu 4. Khối lượng mol có kí hiệu

A. m.                                      B. M.                               C. N.                                       D. n.

Câu 5. Khối lượng nguyên tử oxygen là 16 amu, khối lượng mol nguyên tử của oxygen là:

A. 32 kg/mol.             B. 16 kg/mol.           C. 16 g/mol.                       D. 32 g/mol.

Câu 6. Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là:

A. n = M/m.           B. m = M/n.             C. n = m/M.                        D. n = m.M.

Câu 7. Đơn vị của khối lượng mol chất là:

A. gam.                    B. gam/mol.             C. mol/gam.                  D. kilogam.

Câu 8. Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. n = V/22,4.             B. n = V/24,79.             C. n = 22,4/V.                   D. n = 24,79/V.

Câu 9. Cho 36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện chuẩn là:

A. 0,496 lít.                 B. 4,958 lít.             C. 49,8 lít.                             D. 49,58 lít.

Câu 10. Dãy nào biểu thị đúng kết quả về khối lượng của số mol các chất sau: 0,1 mol S, 0,25 mol C?

A. 3,2 gam S, 3 gam C.                                           B. 0,32 gam S, 0,3 gam C.

C. 3,2 gam S, 6 gam C.                                           D. 0,32 gam S, 3 gam C.

Câu 11. Kết luận nào dưới đây là đúng?

A. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có khối lượng bằng nhau.

B. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có số mol bằng nhau.

C. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có khối lượng mol bằng nhau.

D. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có cùng số nguyên tử.

Câu 12. Cho số mol của các chất như sau: 0,4 mol N2; 0,75 mol Cu; 2,25 mol CH4 và 3,5 mol H2SO4. Khối lượng của các chất trên lần lượt là dãy nào sau đây?

A. 0,4 gam; 0,75 gam; 2,25 gam và 3,5 gam.

B. 11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 343 gam.

C. 5,6 gam; 24 gam; 18 gam và 171,5 gam.

D. 11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 336 gam.

Câu 13. Số mol của các chất tương ứng với 15 gam CaCO3; 9,125 gam HCl; 100 gam CuO là:

A. 0,35 mol CaCO3; 0,25 mol HCl; 1,25 mol CuO.

B. 0,25 mol CaCO3; 0,25 mol HCl; 1,25 mol CuO.

C. 0,15 mol CaCO3; 0,75 mol HCl; 1,25 mol CuO.

D. 0,15 mol CaCO3; 0,25 mol HCl; 1,25 mol CuO.

Câu 14. Trong 1 mol AlCl3 có chứa bao nhiêu nguyên tử chlorine?

A. 18.106.               B. 9.1023.                  C. 12.1023.                    D. 6.1023.

Câu 15. Ở điều kiện chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là

A. 22,4 lít.               B. 24,79 lít.              C. 24,2 lít.                             D. 42,4 lít.

Câu 16. Trong các khí H2, O2, Cl2, SO2 khí nặng nhất là

A. H2.                      B. O2.                       C. Cl2.                           D. SO2.

Câu 17. Trong các khí CO2, H2S, N2, H2, SO2, N2O, số khí nặng hơn không khí là

A. 1.                                  B. 3.                         C. 4.                              D. 5

Câu 18. Phải cần bao nhiêu mol nguyên tử C để có 2,4.1023 nguyên tử C?

A. 0,5 mol.                B. 0,55 mol.             C. 0,4 mol.                          D. 0,45 mol.

Câu 19. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

A. 0,20 mol.             B. 0,25 mol.             C. 0,30 mol.                          D. 0,35 mol.

Câu 20. Một chiếc ca nhôm nặng 54 gam. Số nguyên tử Al trong chiếc ca là

A. 6.1023 nguyên tử.                             B. 15.1023 nguyên tử.                                                

B. 12.1023 nguyên tử.                          D. 12.1024 nguyên tử.

Câu 21. Hãy cho biết 3,01.1024 phân tử oxygen nặng bao nhiêu gam? (lấy NA = 6,02.1023)

A. 120 gam.            B. 140 gam.              C. 160 gam.                         D. 150 gam.

Câu 21. Ở điều kiện chuẩn 7,437 lít khí CO2 có số mol là

A. 0,1 mol.              B. 0,2 mol.               C. 0,3 mol.                          D. 0,4 mol.

Câu 22. Thể tích của 0,5 mol CO2 (điều kiện chuẩn) là

A. 22,4 lít.             B. 12,395 lít.            C. 24,79 lít.                             D. 5,6 lít.

Câu 23. Thể tích (điều kiện chuẩn) ứng với 64 gam oxygen là

A. 89,6 lít.              B. 49,58 lít.              C. 22,4 lít.                             D. 44,8 lít.

Câu 24. Ở điều kiện chuẩn, hỗn hợp gồm 12,395 lít H2 và 6,1975 lít O2 có khối lượng là

A. 8 gam.               B. 9 gam.                  C. 10 gam.                         D. 12 gam.

Câu 25. 0,2 mol chất sau sau đây có khối lượng bằng 8 gam?

A. KOH.                  B. Mg(OH)2.             C. HCl.                          D. NaOH.

Câu 26. Với 0,25 mol vôi sống CaO có khối lượng là

A. 10 gam.             B. 5 gam.                  C. 14 gam.                         D. 28 gam.

Câu 27. Số mol nguyên tử oxygen có trong 36 gam nước là

A. 1 mol.                  B. 1,5 mol.               C. 2  mol.                          D. 2,5 mol.

Câu 28. Khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20 gam NaOH là

A. 8 gam.                B. 9 gam.                  C. 10 gam.                         D. 18 gam.

Câu 29. Khối lượng sulfuric acid (H2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có trong 12,395 lít khí hydrogen H(đkc) là

A. 40 gam.             B. 80 gam.                C. 98 gam.                         D. 49 gam.

Câu 30. Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8 gam lưu huỳnh?

A. 29 gam.               B. 28 gam.                C. 28,5 gam.                         D. 56 gam.

0
22 tháng 7 2023

a. Số nguyên tử Al, số phân tử O2 , số phân tử AL2O3 

b.       4Al + 3O2 → 2Al2O3

Tỉ lệ:    4   :   3     :     2

4 tháng 9 2023

Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.

Số mol Al tham gia phản ứng:

n Al = mAl : M Al = 0,54 : 27 = 0,02 mol

a)     Từ phương trình hóa học ta có:

n Al2O3 = ½ n Al = 0,02 : 2 = 0,01 mol

n Al2O3 = 0,01 x 102 = 10,2 gam

b)    theo phương trình hóa học ta có:

n O2 = ¾ n Al = ¾ x 0,02 = 0,015 mol

V O2 (đkc) = 0,015 x 24,79 = 0,37185 (lít)

23 tháng 7 2023

\(PTHH:4Al+3O_2\left(t^o\right)\rightarrow2Al_2O_3\\ n_{Al}=\dfrac{0,54}{27}=0,02\left(mol\right)\Rightarrow n_{Al}=\dfrac{2}{4}.0,02=0,01\left(mol\right);n_{O_2}=\dfrac{3}{4}.0,02=0,15\left(mol\right)\\ a,m_{Al_2O_3}=0,01.27=0,27\left(g\right)\\ b,V_{O_2\left(đkc\right)}=0,15.24,79=3,7185\left(l\right)\)

13 tháng 8 2023

\(n_{Fe}=\dfrac{7}{56}=\dfrac{1}{8}\left(mol\right)\)

\(n_S=\dfrac{4}{32}=\dfrac{1}{8}\left(mol\right)\)

PTHH :

\(Fe+S\rightarrow\left(t^o\right)FeS\)

1/8   1/8           1/8    (mol)

\(m_{FeS}=\dfrac{1}{8}.88=11\left(g\right)\)

 

23 tháng 7 2023

\(2Al_2O_3\rightarrow\left(đpnc,criolit\right)4Al+3O_2\\ a,m_{Al\left(TT\right)}=\dfrac{4.27}{102.2}.102=54\left(kg\right)\\ H=\dfrac{51,3}{54}.100\%=95\%\\ b,m_{Al_2O_3\left(LT\right)}=\dfrac{102.2}{4.27}.54=102\left(kg\right)\\ m_{Al_2O_3\left(TT\right)}=\dfrac{102}{92\%}\approx110,87\left(kg\right)\)

5 tháng 1 2024

\(n_{H_2}=\dfrac{9,196}{24,79}=0,4\left(mol\right)\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\ n_{HCl}=2n_{H_2}=2.0,4=0,8\left(mol\right)\\ n_{Fe}=n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\\ m_{Fe}=0,4.56=22,4\left(g\right)\\ C_{MddHCl}=\dfrac{0,8}{0,2}=4\left(M\right)\)

13 tháng 10 2023

\(a)n_{H_2}=\dfrac{14,874}{24,79}=0,6mol\\2 Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

0,4mol     0,6mol          0,2mol           0,6mol

\(m_{Al}=0,4.27=10,8g\\ b)m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,2.342=68,4g\\ c)m_{H_2SO_4}=0,6.98=58,8g\)