K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 7 2025

Công thức phân tử của ba hydrocarbon là \(C H_{4}\)\(C_{2} H_{6}\), và \(C_{3} H_{8}\).

25 tháng 7 2025

giải thích các bước giải giúp e với ạ (trình bày)

24 tháng 6 2019

* Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br2

Đặt số mol anken A và ankin B lần lượt là x và y (mol)

nX = x + y = 0,5 (1)

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

x             x

CmH2m-2 + 2Br2 → CmH2m-2Br4

y                    2y

=> nBr2 = x + 2y = 0,8 (2)

Từ (1) và (2) ta có: 

* Thí nghiệm 2: Đốt cháy hỗn hợp X

Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa, thêm KOH dư vào dung dịch thu được lại tiếp tục xuất hiện kết tủa nên ta có các phương trình hóa học sau:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,25                     0,25

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

0,05                       0,025

Ca(HCO3)2 + 2KOH → K2CO3 + CaCO3 + 2H2O

0,025                                       0,025

nCO2 = 0,25 + 0,05 = 0,3 mol

Ta có: m dung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O => 7,48 = 25 – 0,3.44 – mH2O

=> mH2O = 4,32 gam => nH2O = 4,32/18 = 0,24 mol

Mặt khác, nB = nCO2 – nH2O = 0,3 – 0,24 = 0,06 mol

=> nA = 0,06(2/3) = 0,04 mol

BTNT C: nCO2 = n.nA + m.nB => 0,04n + 0,06m = 0,3

=> 2n + 3m = 15 (n≥2, m≥2)

m

2

3

4

n

4,5

3

1,5

 Vậy A là C3H6 và B là C3H4

Khối lượng của hỗn hợp là: m = mC3H6 + mC3H4 = 0,04.42 + 0,06.40 = 4,08 (gam)

13 tháng 9 2019

C2H4, C3H6, C4H8 cùng là anken nên có công thức chung là CnH2n

2CO + O2 → 2CO2   (1)

x              → x           (mol)

2H2 + O2 → 2H2O (2)

y           → y            (mol)

CnH2n + O2 → nCO2 + 2nH2O (3)

Sản phẩm cháy thu được gồm có CO2 và H2O.

Khi hấp thụ vào dd Ca(OH)2: 0,04 mol thu được dung dịch Y, thêm từ từ Ba(OH)2 vào dung dịch Y thu được kết tủa của các ion kim loại => CO2 phản ứng với Ca(OH)2 theo phương trình:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O  (4)

CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + H2O  (5)

Dd Y chứa Ca(HCO3)2

BaCl2 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + H2O (6)

m1 = mCaCO3(4)

m2 = mCaCO3(5) ­ + mBaCO3

=> m1 + m2 = ∑ mCaCO3↓ + m­BaCO3 = 6,955 (g) (*)

BTNT Ca: => ∑nCaCO3↓ = ∑ nCa(OH)2 (4+5) = 0,04 (mol)

Từ (*)

 => nCaCO3(6) = nBaCO3 = 0,015 (mol)

=> n­CaCO3(4) = ∑nCa(OH)2 – nBaCO3 = 0,04 – 0,015 = 0,025 (mol)

BTNT C => ∑ nCO2 = ∑ nCaCO3 + nBaCO3 = 0,04 + 0,015 = 0,055 (mol)

Khối lượng dd Y tăng 0,82 gam so với dd Ca(OH)2 ban đầu

=> mCO2 + mH2O – mCaCO3(4) = 0,82

=> mH2O = 0,82 + 0,025.100 – 0,055.44 = 0,9 (g)

=> nH2O = 0,9 : 18 = 0,05 (mol)

BTKL ta có: mhhX + mO2 = mCO2 + mH2O

=> mO2 = 0,055.44 + 0,9 – 0,92 = 2,4 (g) => nO2 = 0,075 (mol)

BTNT O: nO( trong CO) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

=> nO( trong CO) = 2.0,055 + 0,05 – 0,075.2 = 0,01 (mol) => nCO = 0,01 (mol)

Từ PTHH (1), (2), (3) ta thấy khi đốt cháy CnH2n luôn cho nH2O = nCO2 => sự chênh lệch mol CO2 và mol H2O là do đốt cháy CO và H2

=> nCO2 – nH2O = x – y = 0,055 – 0,05 = 0,005 (mol)

Mặt khác: nCO – nH2 = x – y = 0,005 (mol)

=> nH2 = nCO – 0,005= 0,01 – 0,005 = 0,055 (mol)

25 tháng 2 2017

Cho thêm Ca(OH)2 vào thu thêm được kết tủa nên có muối Ba(HCO3)2.

Giả sử mol pứ của CO2 lần lượt là: x, y (mol)

 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

x          → x                 x

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

 y         → 0,5y            0,5y

Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O

0,5y                             → 0,5y            0,5y

=> Kết tủa gồm BaCO3: 0,5y và CaCO3: 0,5y

=> 197 . 0,5y + 100 . 0,5y = 53,46 (1)

nBa(OH)2 = x + 0,5y = 0,2 (2)

Giải hệ (1) và (2) => x = 0,11 và y = 0,18

=> nCO2 = 0,29

=> a = 0,365

4 tháng 10 2025

Mình mới lớp 8 thôi ạ

Bước 1: Viết các phản ứng chính

  1. Đốt cháy hỗn hợp Mg, Fe trong O₂:

\(M g + \frac{1}{2} O_{2} \rightarrow M g O\)\(F e + \frac{3}{4} O_{2} \rightarrow F e_{3} O_{4}\)

Lưu ý: Thông thường, sắt cháy tạo Fe₃O₄ (oxi hóa sắt hỗn hợp Fe²⁺ và Fe³⁺).


Bước 2: Gọi số mol của Mg và Fe là:

\(n_{M g} = x \left(\right. m o l \left.\right) n_{F e} = y \left(\right. m o l \left.\right)\)


Bước 3: Viết các biểu thức khối lượng ban đầu:

\(24 x + 56 y = 4 , 16 \left(\right. 1 \left.\right)\)


Bước 4: Viết khối lượng oxit sau phản ứng

Khối lượng oxit X = 5,92 g gồm:

  • MgO: khối lượng = \(24 x + 16 x = 40 x\) g
  • Fe₃O₄: khối lượng = \(56 y + 64 y / 3 = 56 y + \frac{64}{3} y = \frac{168 y + 64 y}{3} = \frac{232 y}{3}\) g

Vì Fe₃O₄ gồm 3 Fe (3 × 56 =168) và 4 O (4 × 16 =64), tổng 232 g/mol.

Vậy khối lượng Fe₃O₄ tạo ra từ y mol Fe là:

\(\text{Fe}_{3} \text{O}_{4} = \frac{232}{3} y\)

Tổng khối lượng oxit:

\(40 x + \frac{232}{3} y = 5 , 92 \left(\right. 2 \left.\right)\)


Bước 5: Giải hệ (1) và (2)

\(\left{\right. 24 x + 56 y = 4 , 16 \\ 40 x + \frac{232}{3} y = 5 , 92\)


Bước 6: Dung dịch Y chứa:

  • MgCl₂: số mol = \(x\) (từ MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O)
  • FeCl₂ và FeCl₃ (từ Fe₃O₄ hòa tan trong HCl theo phản ứng hỗn hợp)

Phản ứng hòa tan Fe₃O₄ trong HCl:

\(F e_{3} O_{4} + 8 H C l \rightarrow F e C l_{2} + 2 F e C l_{3} + 4 H_{2} O\)

Số mol FeCl₂ = 1 mol, FeCl₃ = 2 mol trên 1 mol Fe₃O₄.

Với y mol Fe nguyên tố:

\(n_{F e_{3} O_{4}} = \frac{y}{3} \left(\right. \left(\text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp};\text{Fe}\right)_{3} O_{4} \&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{3}\&\text{nbsp};\text{Fe} \left.\right)\)

Do đó:

  • \(n_{F e C l_{2}} = \frac{y}{3}\)
  • \(n_{F e C l_{3}} = 2 \times \frac{y}{3} = \frac{2 y}{3}\)

Bước 7: Kết tủa Z khi cho NaOH dư:

  • MgCl₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂↓ + 2NaCl
  • FeCl₂ + 2NaOH → Fe(OH)₂↓ + 2NaCl
  • FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl

Số mol các kết tủa hydroxyd:

  • Mg(OH)₂: \(x\) mol
  • Fe(OH)₂: \(\frac{y}{3}\) mol
  • Fe(OH)₃: \(\frac{2 y}{3}\) mol

Bước 8: Nung kết tủa Z (gồm Mg(OH)₂, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃) đến khối lượng không đổi (6 g):

  • Mg(OH)₂ → MgO:
    Khối lượng giảm 18 g/mol (do mất H₂O)
    M₁(Mg(OH)₂) = 58 g/mol, M₁(MgO) = 40 g/mol
    Tỉ lệ: 40/58
  • Fe(OH)₂ → FeO:
    M(Fe(OH)₂) = 89.86 g/mol, M(FeO) = 71.84 g/mol
    Tỉ lệ: 71.84/89.86 ≈ 0.8
  • Fe(OH)₃ → Fe₂O₃ (để đơn giản) hoặc Fe₃O₄ (phức tạp hơn)

Ở đây chúng ta giả sử Fe(OH)₃ → Fe₂O₃:
M(Fe(OH)₃) = 106.87 g/mol, M(Fe₂O₃) = 159.69 g/mol
Hai mol Fe(OH)₃ tạo thành 1 mol Fe₂O₃. Nên cần tính theo số mol tương ứng.


Bước 9: Viết biểu thức khối lượng sau nung:

Khối lượng sau nung = 6 g

\(40 x + 0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} + \left(\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})\right)_{3} \&\text{nbsp};\text{sau}\&\text{nbsp};\text{nung} = 6\)

Phần Fe(OH)₃ chuyển thành Fe₂O₃:

\(\frac{2 y}{3} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})_{3} \rightarrow \frac{y}{3} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Fe}_{2} O_{3}\)

Khối lượng Fe(OH)₃ ban đầu:

\(106.87 \times \frac{2 y}{3}\)

Khối lượng Fe₂O₃ sau nung:

\(159.69 \times \frac{y}{3}\)

Khối lượng Fe(OH)₃ sau nung = \(\frac{159.69}{106.87} \times \left(\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Fe}(\text{OH})\right)_{3}\) ban đầu
≈ \(1.495 \times 106.87 \times \frac{2 y}{3} = 159.69 \times \frac{y}{3}\)


Bước 10: Viết lại biểu thức khối lượng sau nung

\(40 x + 0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} + 159.69 \times \frac{y}{3} = 6\)

Tính từng phần:

  • \(0.8 \times 89.86 \times \frac{y}{3} = 71.89 \times \frac{y}{3} = 23.96 y\)
  • \(159.69 \times \frac{y}{3} = 53.23 y\)

Nên:

\(40 x + 23.96 y + 53.23 y = 6 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 40 x + 77.19 y = 6 \left(\right. 3 \left.\right)\)


Bước 11: Giải hệ (1), (2), (3):

\(\left{\right. 24 x + 56 y = 4.16 \left(\right. 1 \left.\right) \\ 40 x + \frac{232}{3} y = 5.92 \left(\right. 2 \left.\right) \\ 40 x + 77.19 y = 6 \left(\right. 3 \left.\right)\)

Hệ (2) và (3) gần giống, chênh lệch nhỏ do xấp xỉ, ta dùng (1) và (3):

Từ (1):

\(24 x = 4.16 - 56 y \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = \frac{4.16 - 56 y}{24}\)

Thay vào (3):

\(40 \times \frac{4.16 - 56 y}{24} + 77.19 y = 6\)\(\frac{40 \times 4.16}{24} - \frac{40 \times 56 y}{24} + 77.19 y = 6\)\(6.93 - 93.33 y + 77.19 y = 6\)\(6.93 - 16.14 y = 6\)\(- 16.14 y = 6 - 6.93 = - 0.93\)\(y = \frac{0.93}{16.14} \approx 0.0576 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Thay y vào (1):

\(x = \frac{4.16 - 56 \times 0.0576}{24} = \frac{4.16 - 3.225}{24} = \frac{0.935}{24} = 0.0389 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 12: Tính m gam kết tủa AgCl khi cho Y tác dụng với AgNO₃ dư

Dung dịch Y chứa:

  • MgCl₂: số mol = \(x = 0.0389\)
  • FeCl₂: \(y / 3 = 0.0576 / 3 = 0.0192\)
  • FeCl₃: \(2 y / 3 = 0.0384\)

Khi cho AgNO₃ dư:

  • Mỗi mol Cl⁻ tạo 1 mol AgCl (kết tủa)

Số mol Cl⁻ tổng:

\(\text{MgCl}_{2} : 2 \times 0.0389 = 0.0778\)\(\text{FeCl}_{2} : 2 \times 0.0192 = 0.0384\)\(\text{FeCl}_{3} : 3 \times 0.0384 = 0.1152\)

Tổng số mol Cl⁻:

\(0.0778 + 0.0384 + 0.1152 = 0.2314\)


Bước 13: Tính khối lượng kết tủa AgCl

Khối lượng mol AgCl = 143.5 g/mol

\(m = 0.2314 \times 143.5 = 33.2 \&\text{nbsp};\text{g}\)


Kết luận:

\(\boxed{m = 33.2 \&\text{nbsp};\text{g}}\)
Tk

• đề 1 : lên men m gam glucose với hiệu suất 90% . Lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10g kết tủa và khối lượng của dung dịch giảm 3,4gam . Giá trị của m là bao nhiêu? • đề 2 : Hỗn hợp A gồm một axit đa chức X và một hợp chất hữu cơ tạp chức Y đều có thành phần chứa các nguyên tử C, H, O. Tiến hành ba thí nghiệm với m gam hỗn hợp A TN1: phản ứng hoàn toàn với...
Đọc tiếp
• đề 1 : lên men m gam glucose với hiệu suất 90% . Lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10g kết tủa và khối lượng của dung dịch giảm 3,4gam . Giá trị của m là bao nhiêu? • đề 2 : Hỗn hợp A gồm một axit đa chức X và một hợp chất hữu cơ tạp chức Y đều có thành phần chứa các nguyên tử C, H, O. Tiến hành ba thí nghiệm với m gam hỗn hợp A TN1: phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag. TN2: phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KHCO3 2M. TN3: phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 4M, thu được 1 ancol duy nhất Z và hỗn hợp T gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 9 gam, đồng thời thu được 2,24 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T bằng lượng O2 vừa đủ thu được 8,96 lít CO2, nước và muối cacbonat. Biết các khí đo ở điều kiệu tiêu chuẩn, phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị • đề 3 : đốt cháy hoàn toàn 22,9 hỗn hợp X gồm hai este đơn chức , mạch hở tạo bởi cùng 1 ancol với hai axit cacbonxylic kế tiếp nhau trong trong dãy đồng đẳng thu được 1,1mol CO2 và 15,3gam H2O . Mặt khác toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch với Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan . Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNo3/NH3 dư thấy chất kết tủa trắng xuất hiện. Giá trị của m là ? • đề 4 : thủy ngân m gam hỗn hợp X gồm este đơn chức M ( C5H8O2)và este hai hai chức N ( C6H10O4) cần đủ 150ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được hỗn hợp Ý gồm 2 muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp , ngoài ra không cho chứa sản phẩm hữu cơ nào khác. Cho hoàn toàn hỗn hợp Z tác dụng với CuO( dư) nung nóng hỗn hợp hơi ấy ( có tí khối khác với H2 là 13,75) . Cho toàn bộ hỗn hợp T tác dụng với 1 lượng dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4g Ag . Các phản ứng sảy ra hoàn toàn, thành phần phần trăm muối có phân tử khối nhỏ hơn trong y là ?
1
1 tháng 8 2021

mdd giảm = m↓ - mCO2 → mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam → nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol.

C6H12O6 enzim−−−−→30−35oC→30-35oCenzim2C2H5OH + 2CO2

Theo phương trình: nC6H12O6 = 0,15 : 2 = 0,075 mol.

Mà H = 90% → nC6H12O6 = 0,075 : 90% = 1/12 mol → m = 180 x 1/12 = 15 gam

27 tháng 8 2017

Giả sử mol CO2 pứ là: x và y (mol)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

x          → x                 x

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

y          → 0,5y            0,5y

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O

0,5y                                0,5y         0,5y

 

b.

A có CTPT là: C10H14. Vậy nên trong A: số vòng + số pi =  4

A lại không tác dụng với KMnO4 nên liên kết pi chỉ có thể trong vòng → có vòng benzen A tạo 1 monoclo duy nhất nên A chỉ có thể là: CH3–C(CH3)(C6H5)–CH3

10 tháng 5 2016

nBa(OH)2=0,2 mol

nBaCO3=19,7/197=0,1 mol=nCO2

Ba(OH)2+CO2=>BaCO3+H2O

0,1 mol<=0,1 mol<=0,1 mol

Ba(OH)2+2CO2=>Ba(HCO3)2

0,1 mol=>0,2 mol

mdd tăng=mCO2+mH2O-mktủa

=>0,7=0,3.44+mH2O-19,7=>mH2O=7,2g

=>nH2O=0,4 mol

n ancol=nH2O-nCO2=0,4-0,3=0,1 mol

A có thể tạo thành trực tiếp từ B=>A có số Cacbon trong ptử bằng B=>m=n và n>=2

=>ta có nCO2= 0,1n+xn=0,3=>n=<3

chọn n=2=>x=0,05 mol(tm)

Sáng mình có giải mấy bài bạn hỏi từ hôm qua, bạn xem lại nhé, chúc bạn thi tốt!
 

Bài 1:dẫn H2 đến dư đi qua 19,06g hỗn hợp Fe2O3, Al2O3, CuO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 15,06g chất rắn. Mặt kahcs 0,54 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch HCl 2,55M. Tính % số mol các chất trogn hỗn hợpBài 2: Cho dòng khí CO dư  đi qua hỗn hợp gồm CuO  và một oxit cảu kim loại R đến phản ứng hoàn toàn thu được 29,6g hỗn hợp rắn A và khí B Cho B...
Đọc tiếp

Bài 1:dẫn H2 đến dư đi qua 19,06g hỗn hợp Fe2O3, Al2O3, CuO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 15,06g chất rắn. Mặt kahcs 0,54 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch HCl 2,55M. Tính % số mol các chất trogn hỗn hợp

Bài 2: Cho dòng khí CO dư  đi qua hỗn hợp gồm CuO  và một oxit cảu kim loại R đến phản ứng hoàn toàn thu được 29,6g hỗn hợp rắn A và khí B Cho B vào dung dịch Ca(OH)2 dư được 65g kết tủa. Mặt khác cho A vào dung dịch HCl dư thoát ra 6,72 l khí ở đktc. Xác định công thức của oxit. Biết Cu ko tan trogn dd HCl  và tỉ lệ mol của Cu và R là 2:3
Bài 3:Cho 39,1g hh gồm K và Ba vòa nước sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn Y và 3,36 lít khí đktc Cho nước dư vào Y được dung dịch Z và 4,48 lít khí thoát ra. Hấp thự hoàn toàn V lít SO2 đktc vào Z được 43,4 g kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trogn X và tính V.
P/S: Mong mọi người giúp đỡ nhanh nhanh ạ!!!!

0
11 tháng 11 2018

Khi cho NaOH dư vào thu thêm được kết tủa nên dung dịch có muối Ca(HCO3)2.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,5                           0,15

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

0,1                                       0,1

→ nCO2 = 0,1.2 + 0,5 = 0,7

Mặt khác: mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 + mH2O

→ 9,12 = 50 – (44.0,7 + 18.nH2O) → nH2O = 0,56