Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Ta có
\(a^2+4b^2=12ab\Leftrightarrow\left(a+2b\right)^2=16ab\)
Do a,b dương nên \(a+2b=4\sqrt{ab}\) khi đó lấy logarit cơ số 10 hai vế ta được :
\(lg\left(a+2b\right)=lg4+\frac{1}{2}lg\left(ab\right)\)
hay
\(lg\left(a+2b\right)-2lg2=\frac{1}{2}\left(lga+lgb\right)\)
b) Giả sử a,b,c đều dương khác 0. Để biểu diễn c theo a, ta rút lgb từ biểu thức \(a=10^{\frac{1}{1-lgb}}\) và thế vào biểu thức \(b=10^{\frac{1}{1-lgc}}\). Sau khi lấy logarit cơ số 10 2 vế, ta có :
\(a=10^{\frac{1}{1-lgb}}\Rightarrow lga=\frac{1}{1-lgb}\Rightarrow lgb=1-\frac{1}{lga}\)
Mặt khác , từ \(b=10^{\frac{1}{1-lgc}}\) suy ra \(lgb=\frac{1}{1-lgc}\) Do đó :
\(1-\frac{1}{lga}=\frac{1}{1-lgc}\)
\(\Rightarrow1-lgx=\frac{lga}{lga-1}=1+\frac{1}{lga-1}\)
\(\Rightarrow lgc=\frac{1}{1-lga}\)
Từ đó suy ra : \(c=10^{\frac{\frac{1}{1-lga}}{ }}\)
Ta có :
\(2^{2^{-1}}=\sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow2^{2^{-1^2}}=4\)
\(\Leftrightarrow2^{2^1}=4\)
\(\Leftrightarrow2^2=4\Leftrightarrow4=4\)
=> Điều phải chứng minh
Nhầm cho sửa chỗ \(2^{2^{-1^2}}\) thành \(2^{2^{\left(-1\right)^2}}\)
I think that we have to prove \(\frac{1}{a^2}+\frac{1}{b^2}+\frac{1}{c^2}=-2\)
We have \(a+b+c=abc\)
\(\Rightarrow\frac{1}{ab}+\frac{1}{bc}+\frac{1}{ca}=1\)
We have \(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}+\frac{1}{c}=0\)
\(\Rightarrow\left(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}+\frac{1}{c}\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{a^2}+\frac{1}{b^2}+\frac{1}{c^2}+2\left(\frac{1}{ab}+\frac{1}{bc}+\frac{1}{ca}\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{a^2}+\frac{1}{b^2}+\frac{1}{c^2}+2=0\)( Because \(\frac{1}{ab}+\frac{1}{bc}+\frac{1}{ca}=1\))
\(\Leftrightarrow\frac{1}{a^2}+\frac{1}{b^2}+\frac{1}{c^2}=-2\)
So...
Phản chứng
\(\left|z+1\right|\ge\frac{1}{\sqrt{2}}\) hoặc \(\left|z^2+1\right|<1\)
Đặt z=a+bi => \(z^2=a^2-b^2+2abi\)
\(\left(1+a^2-b^2\right)^2+4a^2b^2<1\) ; \(\left(1+a\right)^2+b^2<\frac{1}{2}\)
\(\Rightarrow\left(a^2+b^2\right)^2+2\left(a^2+b^2\right)<0\) ; \(2\left(a^2+b^2\right)+4a+1<0\)
Cộng các bất đẳng thức ta được
\(\left(a^2+b^2\right)^2+\left(2a+1\right)^2<0\)
=> Mâu thuẫn => Điều cần chứng minh
a. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta được
\(\log_23+\log_32>2\sqrt{\log_23.\log_32}=2\) (1)
((1) không có dấu bằng vì \(\log_23\ne\log_32\))
Ta có :
\(\log_23+\log_32< \frac{5}{2}\Leftrightarrow\log_23+\frac{1}{\log_32}-\frac{5}{2}< 0\)
\(\Leftrightarrow2\log^2_23-5\log_23+2< 0\)
\(\Leftrightarrow\left(2\log_23-1\right)\left(\log_23-2\right)< 0\) (*)
Mặt khác : \(\begin{cases}2\log_23-1>0\\\log_23-3< 0\end{cases}\) \(\Rightarrow\) (*) đúng
\(\Rightarrow\log_23+\log_32< \frac{5}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow2< \log_23+\log_32< \frac{5}{2}\) => Điều phải chứng minh
b. Ta có \(\log_{\frac{1}{2}}3+\log_3\frac{1}{2}=-\left(\log_23+\log_32\right)\) (1)
Chứng minh như câu a ta được :
\(\log_23+\log_32>2\Rightarrow-\left(\log_23+\log_32\right)< -2\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\log_{\frac{1}{2}}3+\log_3\frac{1}{2}< -2\) => Điều phải chứng minh
a) Xét phương trình : \(f'\left(x\right)=2x^2+2\left(\cos a-3\sin a\right)x-8\left(1+\cos2a\right)=0\)
Ta có : \(\Delta'=\left(\cos a-3\sin a\right)^2+16\left(1+\cos2a\right)=\left(\cos a-3\sin a\right)^2+32\cos^2\), \(a\ge0\) với mọi a
Nếu \(\Delta'=0\Leftrightarrow\cos a-3\sin a=\cos a=0\Leftrightarrow\sin a=\cos a\Rightarrow\sin^2a+\cos^2a=0\) (Vô lí)
Vậy \(\Delta'>0\)
với mọi a \(\Rightarrow f'\left(x\right)=0\)
có 2 nghiệm phân biệt \(x_1,x_2\) và hàm số có cực đại, cực tiểu
b) Theo Viet ta có \(x_1+x_2=3\sin a-\cos a\)
\(x_1x_2=-4\left(1+\cos2a\right)\)
\(x^2_1+x_2^2=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=\left(3\sin a-\cos a\right)^2+8\left(1+\cos2a\right)=9+8\cos^2a-6\sin a\cos a\)
\(=9+9\left(\sin^2a+\cos^2a\right)-\left(3\sin a+\cos a\right)^2=18-\left(3\sin a+\cos2a\right)\le18\)
Đặt \(t=\left|1+z\right|\in\left[0,2\right]\)
\(t^2=\left(1+z\right)\left(1+\overline{z}\right)=2+2Re\left(z\right)\)
\(\Rightarrow Re\left(z\right)=\frac{t^2-2}{2}\)
Khi đó \(\left|1-z+z^2\right|=\sqrt{\left|7-2t^2\right|}\)
Xét hàm số :
\(f:\left[0;2\right]\) -> \(R,f\left(t\right)=t+\sqrt{\left|7-2t^2\right|}\)
Ta được :
\(f\left(\sqrt{\frac{7}{2}}\right)=\sqrt{\frac{7}{2}}\le t+\sqrt{\left|7-2t^2\right|}\le f\left(\sqrt{\frac{7}{2}}\right)=\sqrt[3]{\frac{7}{6}}\)

VD: 1 quả cam + 1 quả cam = 2 quả cam
1 quả cam tui ăn mất thế là 1 + 1 = 1
Cách chứng minh 1 + 1 = 2 thường được thực hiện thông qua các tiên đề và định nghĩa cơ bản trong toán học, đặc biệt là trong lý thuyết tập hợp và số học.
Một cách chứng minh phổ biến dựa trên tiên đề Peano:
Định nghĩa số tự nhiên: 0 là số tự nhiên, và mỗi số tự nhiên có một số kế tiếp duy nhất.
Định nghĩa phép cộng:
a + 0 = a
a + S(b) = S(a + b), trong đó S(b) là số kế tiếp của b.
Gán S(0) = 1, S(1) = 2.
Chứng minh 1 + 1 = 2:
1 + 1 = 1 + S(0)
Theo định nghĩa phép cộng, 1 + S(0) = S(1 + 0)
Vì 1 + 0 = 1, nên S(1 + 0) = S(1)
Vì S(1) = 2, nên 1 + 1 = 2.
Chứng minh này dựa trên các tiên đề và định nghĩa cơ bản, giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho toán học.
vì 2-1=1
1+1=2
ĐU O
AAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAA
UIA UIA UIA
SOIOOOOOO
boieng 747 mãi đỉnh
vd: 1boieng 747 + 1boeing 747 = 2boieng 747
Trong logic hình thức, các con số được định nghĩa thông qua lý thuyết tập hợp. Cụ thể:
\(0 = \emptyset\)
\(1 = \left{\right. \emptyset \left.\right}\)
\(2 = \left{\right. \emptyset , \left{\right. \emptyset \left.\right} \left.\right}\)
Đây là cách định nghĩa theo Von Neumann.
2. Định nghĩa phép cộng:
Phép cộng được định nghĩa bằng cách dùng hợp của các tập rời nhau (để đảm bảo không trùng lặp phần tử), và đếm lại tập hợp đó.
Giải thích ngắn gọn:
3. Áp dụng vào 1 + 1 = 2:
\(1 = \left{\right. \emptyset \left.\right}\)
Và tạo thêm một bản sao khác nhưng đảm bảo không giao nhau với tập trên (tức là dùng một phần tử khác biệt).
\(A = \left{\right. \emptyset \left.\right} , B = \left{\right. \left{\right. \emptyset \left.\right} \left.\right}\)
(rõ ràng \(A \cap B = \emptyset\))
\(A \cup B = \left{\right. \emptyset , \left{\right. \emptyset \left.\right} \left.\right}\)
\(1 + 1 = 2 ■\)
✅ Kết luận:
Mặc dù 1 + 1 = 2 là điều hiển nhiên ai cũng biết, nhưng để chứng minh nó một cách hình thức và đầy đủ trong toán học hiện đại, người ta mất hàng trăm trang sách và lý thuyết nền.
👉 Trong Principia Mathematica, phải đến trang 379 (Volume 1), Russell mới chứng minh được \(1 + 1 = 2\).