Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1)
Các dẫn chứng:
* - Là loài cây hiện diện gần gũi trong các câu chuyện cổ tích suốt chiều dài dựng nước.
- Loài cây đến tận ngày kháng chiến hôm nay vẫn vươn mình chở che cho các anh lính cụ Hồ trên đường công tác, để có nhà thơ cất lời ca ngợi “bóng tre trùm mát rượi”.
- Tre hiện diện trong cảnh quan thiên nhiên, tre còn đi vào tâm thức văn hóa dân tộc theo suốt chiều dài lập làng, dựng nước. “Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp”.
- Dưới bóng mát của tàng tre, người dân Việt Nam đã sinh thành, khôn lớn để đến tận lúc ốm đau, già chết lại trở về với gốc lúa bờ tre hồn hậu. Ngày xưa là thế, lúc này là thế và mãi sau này cũng vẫn là như thế…”
2)
Cây tre là biểu tượng cho những phẩm chất cao quý của dân tộc Việt Nam vì:
- Cây tre kiên cường, bất khuất(“Loài cây đến tận ngày kháng chiến hôm nay vẫn vươn mình chở che cho các anh lính cụ Hồ trên đường công tác…”)
- Tre chung thủy, có sức sống bền bỉ, vững vàng, vượt moi gian lao, thữ thách (“Liệu có loài cây nào trên đất nước Việt Nam ta có sức sống mạnh mẽ và bất diệt hơn cây tre?”, “Dưới bóng mát của tàng tre, người dân Việt Nam đã sinh thành, khôn lớn để đến tận lúc ốm đau, già chết lại trở về với gốc lúa bờ tre hồn hậu. Ngày xưa là thế, lúc này là thế và mãi sau này cũng vẫn là như thế…”)
❤Đoạn văn khẳng định sự hiện diện phổ biến của cây tre trên khắp mọi miền đất nước (từ Bắc chí Nam, từ đất liền đến hải đảo) và ca ngợi sức sống mạnh mẽ, bất diệt của loài cây này. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và sự trân trọng đối với cây tre – biểu tượng của dân tộc Việt Nam.
“Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang…”
Các từ đồng nghĩa:
+Giàu đẹp , gấm vóc
+Oanh liệt , vẻ vang
“… biết bao tấm gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con người Việt Nam anh dũng, tuyệt vời…”
Các từ đồng nghĩa:
+Dũng cảm, gan dạ , anh dũng
a : Giàu đẹp , oanh liệt , quê hương
b : Dũng cảm
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
a) Từ đồng nghĩa:
giàu - đẹp (không chính xác là đồng nghĩa nhưng trong trường hợp này được sử dụng tương đồng)
oanh liệt - vẻ vang (đồng nghĩa)
quê hương - xứ sở (đồng nghĩa)
Tổ Quốc - quê hương/xứ sở (đồng nghĩa trong ngữ cảnh này)
b) Từ đồng nghĩa:
oai hùng - anh dũng (đồng nghĩa)
dũng cảm - gan dạ (đồng nghĩa)
oai hùng - tuyệt vời (không hoàn toàn đồng nghĩa nhưng trong trường hợp này được sử dụng tương đồng về mức độ biểu đạt cảm xúc tích cực)