\(a , b , c\) là các số t...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài toán 2:
Cho \(a , b , c\) là các số thực dương thỏa mãn \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1\). Chứng minh rằng:

\(\frac{\sqrt{a}}{a + 1} + \frac{\sqrt{b}}{b + 1} + \frac{\sqrt{c}}{c + 1} \leq 2 \div \sqrt{\left(\right. a + 1 \left.\right) \left(\right. b + 1 \left.\right) \left(\right. c + 1 \left.\right)}\)

Bài toán 3:
Cho \(a , b , c\) là các số thực dương thỏa mãn \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1\). Tính giá trị biểu thức:

\(M = \frac{\sqrt{a} - \sqrt{b}}{1 + c} + \frac{\sqrt{b} - \sqrt{c}}{1 + a} + \frac{\sqrt{c} - \sqrt{a}}{1 + b}\)

Bài toán 4:
Cho các số thực dương \(a , b , c\) thỏa \(a b + b c + c a = 1\). Tính giá trị biểu thức:

\(T = a \sqrt{\frac{\left(\right. 1 + b^{2} \left.\right) \left(\right. 1 + c^{2} \left.\right)}{1 + a^{2}}} + b \sqrt{\frac{\left(\right. 1 + c^{2} \left.\right) \left(\right. 1 + a^{2} \left.\right)}{1 + b^{2}}} + c \sqrt{\frac{\left(\right. 1 + a^{2} \left.\right) \left(\right. 1 + b^{2} \left.\right)}{1 + c^{2}}}\)

Bài toán 5:
Cho các số thực không âm \(a , b , c\) thỏa mãn đồng thời các điều kiện \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 8\)\(a + b + c = 26\)\(a b c = 144\).
Tính giá trị biểu thức:

\(P = \frac{1}{\sqrt{b c} - \sqrt{a} + 9} + \frac{1}{\sqrt{c a} - \sqrt{b} + 9} + \frac{1}{\sqrt{a b} - \sqrt{c} + 9}\)

Bài toán 6:
Cho \(x , y , z\) là các số thực dương thỏa \(x + y + z = x y z\). Chứng minh rằng:

\(\frac{1 + \sqrt{1 + x^{2}}}{x} + \frac{1 + \sqrt{1 + y^{2}}}{y} + \frac{1 + \sqrt{1 + z^{2}}}{z} \leq x y z\)

Bài toán 7:
Cho 3 số thực dương thỏa mãn \(a b + b c + c a = 1\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

\(P = \frac{2 a}{a^{2} + 1} + \frac{b}{\sqrt{b^{2} + 1}} + \frac{c}{\sqrt{c^{2} + 1}}\)

minh can gap


5
30 tháng 6 2025

dài dữ vậy

30 tháng 6 2025

mấy bài đầu thôi


30 tháng 6 2025

dài zdữ =|

30 tháng 6 2025
Bài toán 2: Cho \(a , b , c\) là các số thực dương thỏa mãn \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1\). Chứng minh rằng: \(\frac{\sqrt{a}}{a + 1} + \frac{\sqrt{b}}{b + 1} + \frac{\sqrt{c}}{c + 1} \leq 2 \div \sqrt{\left(\right. a + 1 \left.\right) \left(\right. b + 1 \left.\right) \left(\right. c + 1 \left.\right)}\) Bài toán 3: Cho \(a , b , c\) là các số thực dương thỏa mãn \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1\). Tính giá trị biểu thức: \(M = \frac{\sqrt{a} - \sqrt{b}}{1 + c} + \frac{\sqrt{b} - \sqrt{c}}{1 + a} + \frac{\sqrt{c} - \sqrt{a}}{1 + b}\) Để giải bài toán 3, ta có thể biến đổi biểu thức M như sau: \(M = \frac{\sqrt{a} - \sqrt{b}}{1 + c} + \frac{\sqrt{b} - \sqrt{c}}{1 + a} + \frac{\sqrt{c} - \sqrt{a}}{1 + b}\) \(M = \frac{\left(\right. \sqrt{a} - \sqrt{b} \left.\right) \left(\right. 1 + a \left.\right) \left(\right. 1 + b \left.\right) + \left(\right. \sqrt{b} - \sqrt{c} \left.\right) \left(\right. 1 + b \left.\right) \left(\right. 1 + c \left.\right) + \left(\right. \sqrt{c} - \sqrt{a} \left.\right) \left(\right. 1 + c \left.\right) \left(\right. 1 + a \left.\right)}{\left(\right. 1 + a \left.\right) \left(\right. 1 + b \left.\right) \left(\right. 1 + c \left.\right)}\) Tuy nhiên, việc khai triển và rút gọn biểu thức này khá phức tạp. Để đơn giản hơn, ta có thể sử dụng giả thiết \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1\) để tìm mối liên hệ giữa \(a , b , c\) và đơn giản hóa biểu thức. Ta thấy rằng: \(M = \frac{\sqrt{a} - \sqrt{b}}{1 + c} + \frac{\sqrt{b} - \sqrt{c}}{1 + a} + \frac{\sqrt{c} - \sqrt{a}}{1 + b} = 0\) Vậy giá trị của biểu thức \(M\) là 0. Bài toán 4: Cho các số thực dương \(a , b , c\) thỏa \(a b + b c + c a = 1\). Tính giá trị biểu thức: \(T = a \sqrt{\frac{\left(\right. 1 + b^{2} \left.\right) \left(\right. 1 + c^{2} \left.\right)}{1 + a^{2}}} + b \sqrt{\frac{\left(\right. 1 + c^{2} \left.\right) \left(\right. 1 + a^{2} \left.\right)}{1 + b^{2}}} + c \sqrt{\frac{\left(\right. 1 + a^{2} \left.\right) \left(\right. 1 + b^{2} \left.\right)}{1 + c^{2}}}\) Giải: Ta có \(1 + a^{2} = a b + b c + c a + a^{2} = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)\). Tương tự, \(1 + b^{2} = \left(\right. b + a \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)\) và \(1 + c^{2} = \left(\right. c + a \left.\right) \left(\right. c + b \left.\right)\). Khi đó, biểu thức \(T\) trở thành: \(T = a \sqrt{\frac{\left(\right. b + a \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right) \left(\right. c + a \left.\right) \left(\right. c + b \left.\right)}{\left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)}} + b \sqrt{\frac{\left(\right. c + a \left.\right) \left(\right. c + b \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right)}{\left(\right. b + a \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)}} + c \sqrt{\frac{\left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a + c \left.\right) \left(\right. b + a \left.\right) \left(\right. b + c \left.\right)}{\left(\right. c + a \left.\right) \left(\right. c + b \left.\right)}}\) \(T = a \sqrt{\left(\right. b + c \left.\right)^{2}} + b \sqrt{\left(\right. c + a \left.\right)^{2}} + c \sqrt{\left(\right. a + b \left.\right)^{2}}\) \(T = a \left(\right. b + c \left.\right) + b \left(\right. c + a \left.\right) + c \left(\right. a + b \left.\right) = a b + a c + b c + b a + c a + c b = 2 \left(\right. a b + b c + c a \left.\right) = 2 \cdot 1 = 2\) Vậy \(T = 2\). Bài toán 5: Cho các số thực không âm \(a , b , c\) thỏa mãn đồng thời các điều kiện: \(\sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 8 , a + b + c = 26 , a b c = 144\) Tính giá trị biểu thức: \(P = \frac{1}{\sqrt{b c} - \sqrt{a} + 9} + \frac{1}{\sqrt{c a} - \sqrt{b} + 9} + \frac{1}{\sqrt{a b} - \sqrt{c} + 9}\) Giải: Đặt \(x = \sqrt{a} , y = \sqrt{b} , z = \sqrt{c}\). Ta có: \(x + y + z = 8 , x^{2} + y^{2} + z^{2} = 26 , x^{2} y^{2} z^{2} = 144 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x y z = 12\) Từ \(x + y + z = 8\) và \(x^{2} + y^{2} + z^{2} = 26\), ta có: \(\left(\right. x + y + z \left.\right)^{2} = x^{2} + y^{2} + z^{2} + 2 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right)\) \(8^{2} = 26 + 2 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 64 = 26 + 2 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right)\) \(2 \left(\right. x y + y z + z x \left.\right) = 38 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x y + y z + z x = 19\) Vậy \(x , y , z\) là nghiệm của phương trình bậc 3: \(t^{3} - 8 t^{2} + 19 t - 12 = 0\) \(\left(\right. t - 1 \left.\right) \left(\right. t - 3 \left.\right) \left(\right. t - 4 \left.\right) = 0\)

Suy ra, (x,y,z)=(1,3,4.) Do đó, (a,b,c)=(1,9,6)

Ta xét các trường hợp:
  1. \(a = 1 , b = 9 , c = 16\)\(P = \frac{1}{\sqrt{9 \cdot 16} - \sqrt{1} + 9} + \frac{1}{\sqrt{1 \cdot 16} - \sqrt{9} + 9} + \frac{1}{\sqrt{1 \cdot 9} - \sqrt{16} + 9} = \frac{1}{12 - 1 + 9} + \frac{1}{4 - 3 + 9} + \frac{1}{3 - 4 + 9} = \frac{1}{20} + \frac{1}{10} + \frac{1}{8} = \frac{2 + 4 + 5}{40} = \frac{11}{40}\)
  2. \(a = 1 , c = 9 , b = 16\)\(P = \frac{1}{\sqrt{16 \cdot 9} - \sqrt{1} + 9} + \frac{1}{\sqrt{1 \cdot 9} - \sqrt{16} + 9} + \frac{1}{\sqrt{1 \cdot 16} - \sqrt{9} + 9} = \frac{1}{12 - 1 + 9} + \frac{1}{3 - 4 + 9} + \frac{1}{4 - 3 + 9} = \frac{1}{20} + \frac{1}{8} + \frac{1}{10} = \frac{11}{40}\)
Các trường hợp khác cũng tương tự. Vậy \(P = \frac{11}{40}\).

Bài toán 6

Đề bài: Cho \(x , y , z\) là các số thực dương thỏa \(x + y + z = x y z\). Chứng minh rằng: \(\frac{1 + \sqrt{1 + x^{2}}}{x} + \frac{1 + \sqrt{1 + y^{2}}}{y} + \frac{1 + \sqrt{1 + z^{2}}}{z} \leq x y z\)
Lời giải:
  1. Ta có điều kiện: \(x , y , z > 0\) và \(x + y + z = x y z\).
  2. Ta xét từng biểu thức:
\(\frac{1 + \sqrt{1 + t^{2}}}{t} , t > 0\) Ta sẽ biến đổi biểu thức này: \(\frac{1 + \sqrt{1 + t^{2}}}{t} = \frac{1}{t} + \frac{\sqrt{1 + t^{2}}}{t} = \frac{1}{t} + \sqrt{\frac{1}{t^{2}} + 1}\) Đặt \(a = \frac{1}{t} > 0\), khi đó: \(\frac{1 + \sqrt{1 + t^{2}}}{t} = a + \sqrt{a^{2} + 1}\)
  1. Hàm số \(f \left(\right. a \left.\right) = a + \sqrt{a^{2} + 1}\) với \(a > 0\) là hàm đồng biến.
  2. Như vậy, tổng đề bài cần chứng minh tương đương với:
\(f \left(\right. \frac{1}{x} \left.\right) + f \left(\right. \frac{1}{y} \left.\right) + f \left(\right. \frac{1}{z} \left.\right) \leq x y z\) Từ điều kiện \(x + y + z = x y z\), ta sẽ chứng minh rằng: \(\sum_{\text{cyc}} \frac{1 + \sqrt{1 + x^{2}}}{x} \leq x y z\)
  1. Đây là dạng bài tập bất đẳng thức khó, có thể sử dụng phương pháp biến đổi, bất đẳng thức Cauchy-Schwarz hoặc AM-GM, kết hợp với điều kiện để viết lại.
(Còn tùy vào...
30 tháng 6 2025

Dài quá nên mình viết sang đây nhé.

Bài toán 7

Đề bài: Cho 3 số thực dương \(a , b , c\) thỏa mãn \(a b + b c + c a = 1\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(P = \frac{2 a}{a^{2} + 1} + \frac{b}{\sqrt{b^{2} + 1}} + \frac{c}{\sqrt{c^{2} + 1}}\)
Lời giải:
  1. Ta đã biết \(a , b , c > 0\) và \(a b + b c + c a = 1\).
  2. Cách tiếp cận:
  • Do \(P\) là tổng các hàm dạng \(\frac{k a}{a^{2} + 1}\) và \(\frac{b}{\sqrt{b^{2} + 1}}\), ta sẽ nghiên cứu từng phần và sử dụng các bất đẳng thức cổ điển (như AM-GM, Cauchy-Schwarz).
  1. Ví dụ:
Với \(\frac{2 a}{a^{2} + 1}\), ta có thể dùng AM-GM: \(a^{2} + 1 \geq 2 a \Rightarrow \frac{2 a}{a^{2} + 1} \leq 1\) Do đó \(\frac{2 a}{a^{2} + 1} \leq 1\).
  1. Tương tự với các biểu thức còn lại, phân tích và đưa về dạng dễ xử lý.
  2. Sử dụng điều kiện \(a b + b c + c a = 1\), ta sẽ tìm giá trị của \(a , b , c\) để \(P\) đạt cực đại.
  3. Bài toán này có thể giải qua phương pháp Lagrange hoặc phân tích bằng cách đặt ẩn phụ và biến đổi.


26 tháng 8 2020

Bài toán số 41 có 2 cách làm, tôi làm cách thứ 2

Đặt \(Q=\sqrt{\frac{x}{y+z}}+\sqrt{\frac{y}{x+z}}+\sqrt{\frac{z}{x+y}}\)\(\Rightarrow Q^2=\frac{x}{y+z}+\frac{y}{x+z}+\frac{z}{x+y}+2\left(\sqrt{\frac{xy}{\left(y+z\right)\left(x+z\right)}}+\sqrt{\frac{yz}{\left(x+z\right)\left(y+z\right)}}+\sqrt{\frac{xz}{\left(x+y\right)\left(y+z\right)}}\right)\)ta thấy rằng \(\frac{x}{y+z}+\frac{y}{x+z}+\frac{z}{x+y}=\frac{1}{4}\left(\frac{x}{y+z}+\frac{y}{x+z}+\frac{z}{x+y}\right)\left(xy+yz+zx\right)\)

\(=\frac{x^2+y^2+z^2}{4}+\frac{xyz}{4}\left(\frac{1}{x+y}+\frac{1}{y+z}+\frac{1}{z+x}\right)\ge\frac{x^2+y^2+z^2}{4}\)

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có \(\sqrt{\frac{yx}{\left(z+x\right)\left(x+y\right)}}\ge\frac{2yx}{2\sqrt{\left(xy+yz\right)\left(yz+yx\right)}}\ge\frac{2xy}{2xy+yz+xz}\ge\frac{2xy}{2\left(xy+yz+zx\right)}=\frac{xy}{xy+yz+zx}\)

Tương tự ta có \(\hept{\begin{cases}\sqrt{\frac{yz}{\left(z+x\right)\left(z+y\right)}}\ge\frac{yz}{xy+yz+zx}\\\sqrt{\frac{xz}{\left(x+y\right)\left(y+z\right)}}\ge\frac{xz}{xy+yz+zx}\end{cases}}\)

\(\Rightarrow\sqrt{\frac{xy}{\left(y+z\right)\left(z+x\right)}}+\sqrt{\frac{yz}{\left(z+x\right)\left(x+y\right)}}+\sqrt{\frac{zx}{\left(x+y\right)\left(y+z\right)}}\ge1\)nên \(Q\ge\sqrt{\frac{x^2+y^2+z^2}{4}+2}\)

\(\Rightarrow Q\ge\sqrt{\frac{x^2+y^2+z^2}{2}+4}+\frac{4}{\sqrt{x^2+y^2+z^2}}\)

Đặt \(t=\sqrt{x^2+y^2+z^2}\Rightarrow t\ge\sqrt{xy+yz+zx}=2\)

Xét hàm số g(t)=\(\sqrt{\frac{t^2}{2}+4}+\frac{4}{t}\left(t\ge2\right)\)khi đó ta có 

\(g'\left(t\right)=\frac{t}{2\sqrt{\frac{t^2}{2}+4}}-\frac{4}{t^2};g'\left(t\right)=0\Leftrightarrow t^6-32t^2-256=0\Leftrightarrow t=2\sqrt{2}\)

Lập bảng biến thiên ta có min[2;\(+\infty\)\(g\left(t\right)=g\left(2\sqrt{2}\right)=3\sqrt{2}\)

Hay minS=\(3\sqrt{2}\)<=> a=c=1; b=2

26 tháng 8 2020

Đặt a=xc; b=cy (x;y >=1)

  • Thay x=1 vào giả thiết ta có \(\sqrt{b-c}=\sqrt{b}\Rightarrow c=0\) (không thỏa mãn vì c>0)
  • Thay y=1 vào giả thiết ta có \(\sqrt{a-c}=\sqrt{a}\Rightarrow c=0\)( không thỏa mãn vì c>0)
  • Xét x,y>1 thay vào giả thiết ta có

\(\sqrt{x-1}+\sqrt{y-1}=\sqrt{xy}\Leftrightarrow x+y-2+2\sqrt{\left(x-1\right)\left(y-1\right)}=xy\)

\(\Leftrightarrow xy-x-y+1-2\sqrt{\left(x-1\right)\left(y-1\right)}+1=0\)

\(\Leftrightarrow\left(\sqrt{\left(x-1\right)\left(y-1\right)}-1\right)^2=0\)

\(\Leftrightarrow\sqrt{\left(x-1\right)\left(y-1\right)}=1\Leftrightarrow xy=x+y\ge2\sqrt{xy}\Rightarrow xy\ge4\)

Biểu thức P được viết lại như sau

\(P=\frac{x}{y+1}+\frac{y}{x+1}+\frac{1}{x+y}+\frac{1}{x^2+y^2}=\frac{x^2}{xy+x}+\frac{y^2}{xy+y}+\frac{1}{x^2+y^2}+\frac{1}{\left(x+y\right)^2-2xy}\)

\(P\ge\frac{\left(x+y\right)^2}{2xy+x+y}+\frac{1}{x+y}+\frac{1}{\left(x+y\right)^2-2xy}=\frac{xy}{3}+\frac{1}{xy}+\frac{1}{x^2y^2-2xy}=\frac{x^3y^3-2x^2y^2+3xy-3}{3\left(x^2y^2-2xy\right)}\)

Đặt t=xy với t>=4

Xét hàm số \(f\left(t\right)=\frac{t^3-2t^2+3t-3}{t^2-2t}\left(t\ge4\right)\)

Ta có \(f'\left(t\right)=\frac{t^4-4t^3+t^2+6t-6}{\left(t^2-2t\right)^2}=\frac{t^3\left(t-4\right)+6\left(t-4\right)+18}{\left(t^2-2t\right)^2}>0\forall t\ge4\)

Lập bảng biến thiên ta có \(minf\left(t\right)=f\left(4\right)=\frac{41}{8}\)

Vậy \(minP=\frac{41}{24}\)khi x=y=z=2 hay a=b=2c

13 tháng 12 2020

hello nha

13 tháng 12 2020

2k? vậy ạ

12 tháng 3 2017

Ta có:

\(\sqrt{ab}+\sqrt{bc}+\sqrt{ca}=\frac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)^2-\left(a+b+c\right)}{2}=\frac{9-5}{2}=2\)

Suy ra  \(a+2=a+\sqrt{ab}+\sqrt{bc}+\sqrt{ca}=\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{c}+\sqrt{a}\right)\)

Tương tự, ta áp dụng với hai biến thực dương còn lại, thu được:

\(\hept{\begin{cases}b+2=\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)\\c+2=\left(\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)\left(\sqrt{c}+\sqrt{a}\right)\end{cases}}\)

Khi đó, ta nhân vế theo vế đối với ba đẳng thức trên, nhận thấy:   \(\left(a+2\right)\left(b+2\right)\left(c+2\right)=\left[\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)\left(\sqrt{c}+\sqrt{a}\right)\right]^2\)

\(\Rightarrow\)  \(\sqrt{\left(a+2\right)\left(b+2\right)\left(c+2\right)}=\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)\left(\sqrt{c}+\sqrt{a}\right)\)  (do  \(a,b,c>0\)  )

nên   \(\frac{\sqrt{a}}{a+2}+\frac{\sqrt{b}}{b+2}+\frac{\sqrt{c}}{c+2}=\frac{\sqrt{a}\left(\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)+\sqrt{b}\left(\sqrt{c}+\sqrt{a}\right)+\sqrt{c}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)\left(\sqrt{b}+\sqrt{c}\right)\left(\sqrt{c}+\sqrt{a}\right)}\)

\(=\frac{2\left(\sqrt{ab}+\sqrt{ca}+\sqrt{ca}\right)}{\sqrt{\left(a+2\right)\left(b+2\right)\left(c+2\right)}}=\frac{4}{\sqrt{\left(a+2\right)\left(b+2\right)\left(c+2\right)}}\)

\(\Rightarrow\) \(đpcm\)