K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 6 2025

Làm đi tui cho 1 like

24 tháng 6 2025
Hiện nay, các nhà khoa học ước tính có khoảng 2 nghìn tỷ thiên hà trong vũ trụ quan sát được. Tuy nhiên, phần lớn chúng rất mờ và ở quá xa, nên việc quan sát trực tiếp là rất khó khăn. 
  • Vũ trụ quan sát được: Đây là phần của vũ trụ mà ánh sáng từ nó đã kịp đến Trái Đất để chúng ta có thể quan sát được. 
  • Số lượng thiên hà: Con số 2 nghìn tỷ thiên hà là một ước tính dựa trên các quan sát và mô hình vũ trụ học. 
  • Thiên hà và Dải Ngân Hà: Dải Ngân Hà (Milky Way) mà chúng ta đang sống chỉ là một trong số rất nhiều thiên hà trong vũ trụ. 
24 tháng 6 2025

nhớ nha bạn mình trả lời cho bạn rồi nhé!

24 tháng 6 2025
Hiện nay, các nhà khoa học ước tính có khoảng 1 đến 2 nghìn tỷ thiên hà trong vũ trụ quan sát được.  Tuy nhiên, phần lớn trong số đó rất khó quan sát được do khoảng cách quá xa hoặc quá mờ nhạt. Các thiên hà có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, và chúng ta chỉ có thể quan sát được một phần nhỏ của vũ trụ bao la. 
24 tháng 6 2025

nhớ tặng nha


24 tháng 6 2025

Rồi

25 tháng 6 2025

Các nhà thiên văn học ước tính rằng vũ trụ quan sát được chứa khoảng từ 170 tỷ đến 2 nghìn tỷ thiên hà. Con số này đã tăng lên đáng kể nhờ vào các kính thiên văn hiện đại như Hubble và James Webb, giúp chúng ta nhìn sâu hơn vào vũ trụ xa xôi.

Mỗi thiên hà có thể chứa từ vài triệu đến hàng nghìn tỷ ngôi sao, cùng với hành tinh, bụi vũ trụ, khí và vật chất tối. Dải Ngân Hà—nơi Trái Đất của chúng ta cư ngụ—chỉ là một trong số hàng nghìn tỷ thiên hà đó.

10 tháng 2

Cần dùng: nHCl = nZn x 2 = 0,5 x 2 = 1 (mol)

=> mHCl = 36,5 x 1 = 36,5 (g)

11 tháng 8 2025

Người phụ nữ có thể thực hiện được “thiên chức” làm mẹ là nhờ có hệ sinh dục nữ gồm các bộ phận: buồng trứng, ống dẫn trứng, phễu dẫn trứng, tử cung, tuyến tiền đình, ống dẫn nước tiểu, âm đạo giúp thực hiện các chức năng sản xuất trứng, là nơi diễn ra quá trình thụ tinh, thụ thai, nuôi dưỡng thai và sinh con; sản xuất hormone điều hòa quá trình sinh trứng.

6 tháng 10 2025

hsc2nx_dothikimloan
























vvfvfvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvv


26 tháng 1

Câu 1.

Hiện nay, trong thi đấu và tập luyện phổ biến 4-5 kiểu nhảy cao chính. Người ta phân biệt các kiểu nhảy cao dựa vào tư thế thân người khi bay qua xà và cách chạy đà. Các kiểu nhảy cao phổ biến bao gồm:

- Nhảy cao kiểu lưng qua xà (Fosbury Flop): Kiểu hiện đại nhất, vận động viên nhảy lưng đối diện với xà.

- Nhảy cao kiểu úp bụng: Vận động viên nằm sấp, bụng hướng xuống khi vượt xà.

- Nhảy cao kiểu nằm nghiêng: Vận động viên nghiêng mình qua xà.

- Nhảy cao kiểu bước qua: Kiểu cơ bản, dễ tập, thường được dạy trong trường học.

- Nhảy cao kiểu cắt kéo: Hai chân thay nhau vượt xà giống chiếc kéo.

26 tháng 1

Câu 2.

4 giai đoạn kỹ thuật nhảy cao bao gồm: Chạy đà, Giậm nhảy, Trên không (vượt xà), và Tiếp đất. Giai đoạn quan trọng nhất quyết định thành tích là Chạy đà và Giậm nhảy, vì chúng tạo ra lực, tốc độ và hướng bay cần thiết để đưa cơ thể vượt qua xà mà không phạm quy.

Tại sao Chạy đà và Giậm nhảy là quan trọng nhất?

- Chạy đà: Tạo ra tốc độ ngang cần thiết và chuẩn bị tâm lý, kỹ thuật để chuyển đổi thành tốc độ dọc (lực nâng). Chạy đà tốt giúp VĐV xác định đúng vị trí và điểm giậm nhảy.

- Giậm nhảy: Đây là khoảnh khắc quyết định, biến tốc độ từ chạy đà thành sức bật nâng cơ thể lên cao. Lực giậm nhảy mạnh và đúng kỹ thuật (đúng điểm) giúp cơ thể đạt độ cao tối đa để vượt qua xà.

- Lý do chính: Nếu giậm nhảy sai, VĐV có thể bị phạm quy (chạm xà, xà rơi) hoặc không đủ độ cao, ngay cả khi các giai đoạn sau (trên không) có kỹ thuật tốt.

Tóm lại: Chạy đà cung cấp năng lượng, giậm nhảy giải phóng năng lượng đó để đạt độ cao tối đa.

Câu 1:1. Đánh giá tình trạng nạn nhânGiúp xác định vị trí và mức độ gãy xương (gãy kín hay gãy hở).Phát hiện các tổn thương khác đi kèm (chảy máu, choáng, ngừng thở...).Giúp lựa chọn cách sơ cứu phù hợp, tránh làm tổn thương nặng thêm.2. Trấn an, động viên nạn nhânGiúp nạn nhân bình tĩnh, giảm sợ hãi và hạn chế cử động gây đau hoặc làm xương gãy di lệch thêm.Tạo điều kiện...
Đọc tiếp

Câu 1:

1. Đánh giá tình trạng nạn nhân

Giúp xác định vị trí và mức độ gãy xương (gãy kín hay gãy hở).

Phát hiện các tổn thương khác đi kèm (chảy máu, choáng, ngừng thở...).

Giúp lựa chọn cách sơ cứu phù hợp, tránh làm tổn thương nặng thêm.

2. Trấn an, động viên nạn nhân

Giúp nạn nhân bình tĩnh, giảm sợ hãi và hạn chế cử động gây đau hoặc làm xương gãy di lệch thêm.

Tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành các bước sơ cứu tiếp theo.

3. Cố định tạm thời chỗ gãy

Giữ cho hai đầu xương gãy không di chuyển, tránh làm tổn thương mạch máu, thần kinh, mô mềm xung quanh.

Giảm đau cho nạn nhân.

Giúp vận chuyển an toàn hơn đến cơ sở y tế.

4. Nếu gãy hở, cần cầm máu và che phủ vết thương trước khi cố định

Ngăn ngừa mất máu nhiều, tránh nhiễm trùng vết thương.

Bảo vệ xương và mô mềm không bị nhiễm bẩn thêm.

5. Dùng nẹp hoặc vật thay thế để cố định xương gãy

Nẹp giúp giữ vững phần chi bị gãy, tránh di lệch.

Dùng đúng vị trí (phải cố định cả khớp trên và khớp dưới chỗ gãy) giúp đảm bảo hiệu quả.

Giúp dễ dàng vận chuyển mà không làm nặng thêm chấn thương.

6. Kiểm tra tuần hoàn sau khi băng, nẹp

Đảm bảo nẹp hoặc băng không quá chặt, không làm cản trở lưu thông máu.

Phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm như tím tái, sưng, tê bì.

7. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

Giúp nạn nhân được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.

Giảm nguy cơ biến chứng và di chứng sau gãy xương.

Câu 2:

Ưu điểm:

 

Biết cách trấn an nạn nhân, thao tác nhẹ nhàng.

 

Băng bó thẩm mỹ, chắc nhưng không quá chặt.

 

Sử dụng vật liệu thay thế sáng tạo (như thanh gỗ, bìa cứng làm nẹp).

 

Hạn chế:

 

Một số nhóm băng còn lỏng hoặc chưa đúng kỹ thuật.

 

Chưa kiểm tra tuần hoàn sau khi băng, cần chú ý thêm.

 

Thao tác còn lúng túng, cần luyện tập thêm để nhanh và chính xác hơn.

 

Nhận xét tổng kết

 

Các em đã hiểu được ý nghĩa của việc sơ cứu và băng bó gãy xương.

 

Đa số nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo an toàn, đúng quy trình.

 

Cần luyện tập thêm để thao tác thuần thục hơn trong các tình huống thực tế.

Câu 3:

1. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ

 

Cố định xương đúng cách bằng nẹp, băng, bó bột hoặc phẫu thuật nếu cần.

 

Không tự ý cử động chỗ gãy trước khi bác sĩ cho phép, tránh làm xương di lệch.

 

Đi tái khám đúng hẹn để theo dõi tiến triển liền xương.

 

2. Chế độ dinh dưỡng đầy đủ

 

Tăng cường canxi và vitamin D: sữa, phô mai, cá, trứng.

 

Protein đầy dủ: thịt nạc, cá, đậu, trứng giúp tạo mô xương mới.

 

Các khoáng chất khác: magie, kẽm, vitamin C hỗ trợ tổng hợp collagen và sụn.

 

3. Thực hiện vật lý trị liệu (khi được bác sĩ cho phép)

Tập vận động nhẹ các khớp xung quanh để tăng lưu thông máu.

Không tập mạnh tại chỗ gãy trước khi xương liền đủ chắc.

4. Tránh các yếu tố làm chậm liền xương

Không hút thuốc, hạn chế rượu bia (gây giảm lưu thông máu, làm xương yếu).

Tránh va chạm mạnh vào vùng xương gãy.

Kiểm soát các bệnh lý đi kèm: tiểu đường, loãng xương, suy dinh dưỡng.

1
30 tháng 10 2025

kkk

Câu 1. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cho người bị gãy xương, cần lưu ý các điểm sau:Không di chuyển vùng gãy quá nhiều, tránh làm tổn thương thêm mô, mạch máu hoặc dây thần kinh.Cố định cả khớp trên và khớp dưới chỗ gãy để đảm bảo phần xương không bị di động.Dùng nẹp có chiều dài phù hợp với vị trí gãy. với vị trí gãy.Lót nẹp bằng vải mềm ở những điểm tì để...
Đọc tiếp

Câu 1.

Khi thực hiện buộc cố định nẹp cho người bị gãy xương, cần lưu ý các điểm sau:

  • Không di chuyển vùng gãy quá nhiều, tránh làm tổn thương thêm mô, mạch máu hoặc dây thần kinh.
  • Cố định cả khớp trên và khớp dưới chỗ gãy để đảm bảo phần xương không bị di động.
  • Dùng nẹp có chiều dài phù hợp với vị trí gãy. với vị trí gãy.
  • Lót nẹp bằng vải mềm ở những điểm tì để tránh gây loét hoặc đau cho nạn nhân.
  • Buộc dây vừa phải, không quá chặt hoặc quá lỏng:
    • Quá chặt sẽ gây cản trở tuần hoàn máu.
    • Quá lỏng sẽ khiến nẹp không cố định hiệu quả.
  • Kiểm tra tuần hoàn sau khi cố định: Quan sát màu sắc da, nhiệt độ và cảm giác ở ngón tay/ngón chân phía dưới vị trí băng nẹp.
  • Trấn an người bị nạn, giữ họ ở tư thế ổn định, thoải mái nhất có thể.

Câu 2.

Có thể sử dụng những dụng cụ để thay thế nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế là:

Thay thế nẹp:

  • Gậy tre, gỗ, thước gỗ dài
  • Bìa carton cứng, tấm nhựa cứng
  • Cán chổi, que củi thẳng
  • Sách dày, báo cuộn tròn

Thay thế dây vải rộng bản:

  • Khăn quàng cổ, khăn tay
  • Áo thun xé dọc, mảnh vải sạch
  • Dây thắt lưng, dây túi xách
  • Vớ dài hoặc dây rút quần áo
1
10 tháng 10 2025

E