K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a) Biện pháp tu từ: Ẩn dụ ("Tiếng chim" ẩn dụ cho niềm vui, báo hiệu sự sống đang trỗi dậy trong rừng.)

Tác dụng: Gợi lên sự sống động, tươi mới, tràn đầy sinh khí của thiên nhiên lúc sớm mai.

b) Biện pháp tu từ: Hoán dụ ("Thôn Đoài" và "Thôn Đông" đại diện cho người con trai và người con gái.)

Tác dụng: Tăng chất dân dã, giàu hình ảnh truyền thống trong tình yêu quê hương, mang đậm màu sắc văn hóa nông thôn Bắc Bộ.

c) Biện pháp tu từ: Hoán dụ ("Viên gạch hồng" là hoán dụ cho tấm lòng, ý chí, nghị lực, sự chịu đựng gian khổ của Bác.)

Tác dụng: Làm nổi bật hình ảnh giản dị nhưng vĩ đại của Bác Hồ, thể hiện sức mạnh tinh thần vượt qua mọi khắc nghiệt.

d) Biện pháp tu từ: Ẩn dụ ("Biển máu" ẩn dụ cho những mất mát, hy sinh trong chiến tranh; "thiên thần" là ẩn dụ cho hình ảnh Việt Nam đẹp đẽ, cao cả.)

Tác dụng: Tôn vinh vẻ đẹp và sự hồi sinh mạnh mẽ, thiêng liêng của đất nước sau đau thương.

e) Biện pháp tu từ: Ẩn dụ ("Lửa lựu" là ẩn dụ cho sắc đỏ rực của hoa lựu mùa hè.)

Tác dụng: Gợi ra cảnh hè đang đến, thiên nhiên rực rỡ, tươi sáng một cách sống động và nên thơ.

g) Biện pháp tu từ: Ẩn dụ ("Ăn quả" là hưởng thành quả; "kẻ trồng cây" là người đã làm nên thành quả đó (tức là cha ông, người đi trước).)

Tác dụng: Nhắc nhở về đạo lý uống nước nhớ nguồn, biết ơn công lao người đi trước.

h) Biện pháp tu từ: Ẩn dụ ("Sen" tượng trưng cho mùa hạ; "cúc" cho mùa thu. Việc hoa tàn – hoa nở là ẩn dụ cho dòng chảy thời gian.)

Tác dụng: Thể hiện sự biến chuyển tuần hoàn của thời gian, gợi cảm xúc buồn nhẹ nhàng, tiếc nuối mùa cũ.








Các câu văn trên sử dụng cả biện pháp ẩn dụ và hoán dụ để diễn đạt ý nghĩa sâu sắc hơn.

Phân tích cụ thể:

a. Một tiếng chim kêu sáng cả rừng:

Biện pháp: Ẩn dụ (tiếng chim kêu được ẩn dụ cho sự thức tỉnh, cái tươi mới của cuộc sống).

Tác dụng: Diễn tả sự sôi động, náo nhiệt, sự sống động của cả khu rừng khi có tiếng chim kêu. Tiếng chim như một hồi chuông báo thức, đánh thức mọi sinh vật trong rừng, mang lại sự tươi mới, rộn rã cho không gian.

b. Thôn Đoài ngồi nhớ Thôn Đông. Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào:

Biện pháp: Hoán dụ (thôn Đoài, thôn Đông được hoán dụ cho người dân, đất nước)

Tác dụng: Diễn tả sự nhớ nhung, tình cảm gắn bó sâu đậm giữa các thôn xóm với nhau. Cau, trầu là những vật dụng quen thuộc, thể hiện tình gắn bó giữa các làng với nhau.

c. Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá:

Biện pháp: Hoán dụ (gió rét thành Ba Lê, viên gạch hồng được hoán dụ cho một người cụ thể)

Tác dụng: Thể hiện sự nhớ nhung, sự ngưỡng mộ đối với Bác Hồ và sự hi sinh của Người trong cuộc chiến đấu chống lại những khó khăn, gian khổ. Viên gạch hồng tượng trưng cho sự kiên cường, bất khuất của Người.

d. Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu Ngươi vươn lên, như một thiên thần!:

Biện pháp: Ẩn dụ (biển máu được ẩn dụ cho sự đau thương, mất mát, thiên thần được ẩn dụ cho sự vươn lên mạnh mẽ)

Tác dụng: Diễn tả sự oái oăm, gian khổ nhưng cũng đầy hy vọng, niềm tin vào sự vươn lên của Việt Nam. "Biển máu" thể hiện sự mất mát, hy sinh, còn "thiên thần" tượng trưng cho sự mạnh mẽ, bất diệt của dân tộc.

e. Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông:

Biện pháp: Nhân hóa (quyen gọi hè, lựu lập lòe đơm bông)

Tác dụng: Miêu tả cảnh sắc mùa hè rộn rã, tươi mới với âm thanh của tiếng quyên và hình ảnh lựu nở hoa. Nhân hóa giúp câu thơ thêm sinh động, gần gũi.

g. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây:

Biện pháp: Hoán dụ (quả, cây được hoán dụ cho những hành động, những người)

Tác dụng: Diễn đạt ý nghĩa về sự biết ơn, lòng tri ân đối với những người đã giúp đỡ, cống hiến cho mình. Câu tục ngữ này có ý nhắc nhở về sự biết ơn đối với người đã gây dựng, giúp đỡ.

h. Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân:

Biện pháp: Ẩn dụ (sen tàn, cúc nở, sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân được ẩn dụ cho sự thay đổi của cuộc sống, của thời gian)

Tác dụng: Diễn tả sự biến đổi của mùa, của cuộc sống, sự ngắn ngủi của thời gian. Sen tàn, cúc nở tượng trưng cho sự thay thế của mùa, sầu dài, ngày ngắn biểu thị sự nhanh chóng của thời gian.

hoán dụ

“Áo nâu” → người nông dân

“Áo xanh” → người công nhân

tác dụng là

Làm cho hình ảnh nông dân và công nhân trở nên cụ thể, sinh động; nhấn mạnh tinh thần đoàn kết giữa nông thôn và thành thị trong công cuộc đấu tranh, xây dựng đất nước

Bài 2

  1. Cô gái ấy đẹp như tiên
  2. Chiếc khăn trắng như tuyết
  3. Con mèo vồ chuột nhanh như cắt
  4. Anh lực sĩ khỏe như voi

📌 Bài 1: Xác định và phân tích biện pháp tu từ Hoán dụ

✍️ Câu thơ:

"Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên"


✅ Xác định biện pháp tu từ:

→ Hoán dụ: “Áo nâu” và “áo xanh”


✅ Phân tích tác dụng:

  • Áo nâu” là hoán dụ chỉ người nông dân (vì họ thường mặc áo nâu).
  • Áo xanh” là hoán dụ chỉ công nhân, trí thức, người lao động ở thành thị (vì màu áo công nhân thường là xanh).

⟶ Tác dụng:

  • Gợi hình ảnh sống động, chân thực của các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
  • Thể hiện tinh thần đoàn kết giữa nông thôn và thành thịcông - nông - trí thức cùng đứng lên đấu tranh, làm nên sức mạnh to lớn.
  • Tăng tính biểu cảm, khơi gợi lòng yêu nước và tự hào dân tộc.

✅ Kết luận:
Biện pháp hoán dụ trong câu thơ đã thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc một cách hình ảnh và sâu sắc.


📌 Bài 2: Đặt câu với các thành ngữ so sánh, nói quá

1. Đẹp như tiên (so sánh)

→ Câu: Chị tôi mặc áo dài thướt tha, khuôn mặt rạng rỡ, đẹp như tiên giáng trần.


2. Trắng như tuyết (so sánh)

→ Câu: Tấm khăn voan trắng như tuyết nổi bật giữa làn tóc đen nhánh của cô dâu.


3. Nhanh như cắt (so sánh)

→ Câu: Thấy em bé sắp ngã, anh bảo vệ lao đến nhanh như cắt để đỡ lấy.


4. Khỏe như voi (nói quá/so sánh)

→ Câu: Anh công nhân khỏe như voi, có thể vác cả bao xi măng lên vai mà không hề mệt.

hoán dụ

“Áo nâu” → người nông dân

“Áo xanh” → người công nhân

tác dụng là

Làm cho hình ảnh nông dân và công nhân trở nên cụ thể, sinh động; nhấn mạnh tinh thần đoàn kết giữa nông thôn và thành thị trong công cuộc đấu tranh, xây dựng đất nước

Bài 2

  1. Cô gái ấy đẹp như tiên
  2. Chiếc khăn trắng như tuyết
  3. Con mèo vồ chuột nhanh như cắt
  4. Anh lực sĩ khỏe như voi
  5. lại chép lại thoi

📌 Bài 1: Xác định và phân tích biện pháp tu từ Hoán dụ

✍️ Câu thơ:

"Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên"


✅ Xác định biện pháp tu từ:

→ Hoán dụ: “Áo nâu” và “áo xanh”


✅ Phân tích tác dụng:

  • Áo nâu” là hoán dụ chỉ người nông dân (vì họ thường mặc áo nâu).
  • Áo xanh” là hoán dụ chỉ công nhân, trí thức, người lao động ở thành thị (vì màu áo công nhân thường là xanh).

⟶ Tác dụng:

  • Gợi hình ảnh sống động, chân thực của các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
  • Thể hiện tinh thần đoàn kết giữa nông thôn và thành thịcông - nông - trí thức cùng đứng lên đấu tranh, làm nên sức mạnh to lớn.
  • Tăng tính biểu cảm, khơi gợi lòng yêu nước và tự hào dân tộc.

✅ Kết luận:
Biện pháp hoán dụ trong câu thơ đã thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc một cách hình ảnh và sâu sắc.


📌 Bài 2: Đặt câu với các thành ngữ so sánh, nói quá

1. Đẹp như tiên (so sánh)

→ Câu: Chị tôi mặc áo dài thướt tha, khuôn mặt rạng rỡ, đẹp như tiên giáng trần.


2. Trắng như tuyết (so sánh)

→ Câu: Tấm khăn voan trắng như tuyết nổi bật giữa làn tóc đen nhánh của cô dâu.


3. Nhanh như cắt (so sánh)

→ Câu: Thấy em bé sắp ngã, anh bảo vệ lao đến nhanh như cắt để đỡ lấy.


4. Khỏe như voi (nói quá/so sánh)

→ Câu: Anh công nhân khỏe như voi, có thể vác cả bao xi măng lên vai mà không hề mệt.

3 tháng 8 2021

Em tham khảo:

a,

1/ Biện pháp hoán dụ

Biện pháp hoán dụ được sử dụng ở "Thôn Đoài", "Thôn Đông"

- Thôn Đoài: là nơi chàng trai ở, ý chỉ chàng trai

- Thôn Đông: là nơi cô gái ở, ý chỉ cô gái

Tác giả sử dụng biện pháp hoán dụ, là loại hoán dụ lấy vật chứa đựng (thôn Đoài, thôn Đông) để chỉ vật bị chứa đựng (chàng trai, cô gái) từ đó khéo léo bộc bạch tình cảm yêu thương, niềm mong nhớ dành cho cô gái bên thôn Đông.

2/ Biện pháp ẩn dụ

Được thể hiện ở hình ảnh cau và trầu ở câu thơ thứ 2. Cau và trầu từ nhiều đời nay vốn là hai vật gắn bó, khó tách rời nhau được. Ở đây ẩn dụ chỉ những người yêu nhau, những người có đôi có cặp. Đồng thời hình ảnh cau trầu còn xuất hiện nhiều trong các đám hỏi, đám cưới cũng ngầm chỉ chàng trai đang có ý với cô gái, muốn sánh đôi cùng với cô gái.

b,

.Hoán dụ : bắp chân, đầu gối : chỉ người/ ý chí của người

Hoán dụ dựa trên mối quan hệ giữa cái toàn thể và các bộ phận bên trong

7 tháng 8 2016

nhanh nhanh nhé mk cần gấp nè thanks nhìu

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi ở dưới đây:Bà già đi chợ Cầu Đông,Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?Thầy bói xem quẻ nói rằng:Lợi thì có lợi nhưng răng không còn(Ca dao)Sánh với Na-va “ranh tướng” PhápTiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.( Tú Mỡ)Mênh mông muôn mẫu một màu mưaMỏi mắt miên man mãi mịt mờ( Tú Mỡ)Con cá đối bỏ trong cối đá,Con mèo cái nằm trên mái...
Đọc tiếp

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi ở dưới đây:

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

(Ca dao)

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
( Tú Mỡ)
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
( Tú Mỡ)
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
a) Cách sử dụng từ ngữ trong mỗi ví dụ trên có gì đặc điểm ?

b) Cách sử dụng từ ngữ như vậy có tác dụng gì ?

c) Cách sử dụng từ ngữ trên được gọi là chơi chữ, theo em, thế nào là chơi chữ?

d) Trong tiếng Việt, các lối chơi chữ thường gặp là : dùng từ ngữ động âm ; dùng lối nói trại âm (gần âm) ; dùng cách điệp âm ; dùng lối nói lái ; dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa... Theo em, mỗi ví dụ trên thuộc lối chơi chữ nào?

3
27 tháng 11 2016

a + b + d)

- Sánh với Na Va ’’ranh tướng’’ Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Lối chơi chữ của hai câu thơ trên là sử dụng lối nói trạn âm (gần âm) : ranh tướng gần với danh tướng nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Danh tướng và vị tướng giỏi được lưu danh ; còn ranh tướng là kẻ ranh ma – ý mỉa mai – chế giễu.

- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

Lối chơi chữ của câu thơ trên là dùng cách điệp âm, hai câu thơ điệp âm m tới 14 lần

=> Diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa.

- Con ’’cá đối’’ bỏ trong ’’cối đá’’,

Con ’’mèo cái’’ nằm trên ’’mái kèo’’,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

Lối chơi chữ của câu ca dao trên là dùng lối nói lái : + Cá đối nói lái thành cối đá

+ Mèo cái nói lái thành mái kèo Nhằm diễn tả sự trái khoáy, sự hẩm hiu của duyên phận.

- Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)

Lối chơi chữ của đoạn thơ trên là dùng từ ngữ đồng âm :

+ Sầu riêng – danh từ - chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ

+ Sầu riêng – tính từ - chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người.

c) Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

25 tháng 11 2016
d) Các kiểu chơi chữ:
- Dựa vào hiện tượng gần âm;
- Mượn cách nói điệp âm;
- Nói lái;
- Dựa vào hiện tượng trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
c) Lên Google í
Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi ở dưới đây:Bà già đi chợ Cầu Đông,Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?Thầy bói xem quẻ nói rằng:Lợi thì có lợi nhưng răng không còn(Ca dao)Sánh với Na-va “ranh tướng” PhápTiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.( Tú Mỡ)Mênh mông muôn mẫu một màu mưaMỏi mắt miên man mãi mịt mờ( Tú Mỡ)Con cá đối bỏ trong cối đá,Con mèo cái nằm trên mái...
Đọc tiếp

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi ở dưới đây:

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

(Ca dao)

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
( Tú Mỡ)
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
( Tú Mỡ)
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)

a) Cách sử dụng từ ngữ trong mỗi ví dụ trên có gì đặc điểm ?

b) Cách sử dụng từ ngữ như vậy có tác dụng gì ?

c) Cách sử dụng từ ngữ trên được gọi là chơi chữ, theo em, thế nào là chơi chữ ?

5
27 tháng 11 2016

a + b + d)

- Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?

Thầy bói xem quẻ nói rằng :

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn .

(Ca dao)

+ Từ lợi thứ nhất (lợi chăng) nghĩa là lợi ích, lợi lộc.

+ Từ lợi thứ hai + ba (lợi thì có lợi) có nghĩa là : phần thịt bao quanh chân răng => răng lợi.

+ Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao dựa vào hiện tượng đồng âm khác nghĩa của từ ngữ.

+ Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng tạo ra sự hài hước dí dỏm.

- Sánh với Na Va ’’ranh tướng’’ Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Lối chơi chữ của hai câu thơ trên là sử dụng lối nói trạn âm (gần âm) : ranh tướng gần với danh tướng nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Danh tướng và vị tướng giỏi được lưu danh ; còn ranh tướng là kẻ ranh ma – ý mỉa mai – chế giễu.

- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

Lối chơi chữ của câu thơ trên là dùng cách điệp âm, hai câu thơ điệp âm m tới 14 lần

=> Diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa.

- Con ’’cá đối’’ bỏ trong ’’cối đá’’,

Con ’’mèo cái’’ nằm trên ’’mái kèo’’,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

Lối chơi chữ của câu ca dao trên là dùng lối nói lái : + Cá đối nói lái thành cối đá

+ Mèo cái nói lái thành mái kèo Nhằm diễn tả sự trái khoáy, sự hẩm hiu của duyên phận.

- Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)

Lối chơi chữ của đoạn thơ trên là dùng từ ngữ đồng âm :

+ Sầu riêng – danh từ - chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ

+ Sầu riêng – tính từ - chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người.

c) Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

27 tháng 11 2016

a)

VD1: +) Từ lợi thứ nhất nghĩa là lợi ích, lợi lộc
+) Từ lợi tứ hai có nghĩa là răng lợi.

Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao dựa vào hiện tượng đồng âm khác nghĩa của từ ngữ.

VD2: Lối chơi chữ của hai câu thơ trên là sử dụng lối nói gần âm : ranh tướng gần với danh tướng nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Danh tướng và vị tướng giỏi được lưu danh ; còn ranh tướng là kẻ ranh ma.

Ý mỉa mai, chế giễu.
VD3: Lối chơi chữ của câu thơ trên là dùng cách điệp âm, hai câu thơ điệp âm m tới 14 lần.

→​ Diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa.
VD4: Lối chơi chữ của câu ca dao trên là dùng lối nói lái :

+) Cá đối nói lái thành cối đá

+) Mèo cái nói lái thành mái kèo sự trái khoáy.

→ Nhằm diễn tả sự trái khoáy, sự hẩm hiu của duyên phận.
VD5: Lối chơi chữ của đọa thơ trên là dùng từ ngữ đồng âm :

+) Sầu riêng - danh từ - chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ

+) Sầu riêng - tính từ - chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người.
c)

→ Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.

d)

VD1: Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa,...

VD2: Dùng lối nói trại âm.

VD3: Dùng cách điệp âm.

VD4: Dùng lối nói lái.

VD5: Dùng từ ngữ đồng âm

→ Hết rối đó bạn nha!banhqua




 

7 tháng 10 2025

ẩn dụ mẹ đã gần với đất tức là sắp die tác dụng 1 tăng gợi hình gợi cảm.... ẩn dụ mẹ sắp đi giảm sự đau buồn cảm xúc tiếc nuối đau thương của tác giả với nv mẹ

Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta, người cũng là một thi nhân có tài. Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, tuy phải bận bề trăm công nghìn việc nhưng Bác vẫn có thể sáng tác ra những vần thơ tuyện vời, trong đó có tuyện tác về cảnh trăng xuân: “Nguyên tiêu”:Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viênXuân giang xuân thủy tiếp xuân thiênYên ba thâm xứ đàm quân sựDạ...
Đọc tiếp

Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta, người cũng là một thi nhân có tài. Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, tuy phải bận bề trăm công nghìn việc nhưng Bác vẫn có thể sáng tác ra những vần thơ tuyện vời, trong đó có tuyện tác về cảnh trăng xuân: “Nguyên tiêu”:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên
Yên ba thâm xứ đàm quân sự
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Bài thơ được Bác sáng tác nguyên văn theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, một thể thơ nổi tiếng của thời Đường ở Trung Quốc. Sau này bài thơ được nhà thơ Xuân Thủy dịch và mang tên là “Rằm tháng giêng”. Bài thơ được dịch theo thể thơ lục bát, vốn là thể thơ cổ truyền của dân tộc Việt Nam:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Song xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Mở đầu bài thơ là cảnh trăng xuân tuyện đẹp ở chiến khu Việt Bắc:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Song xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.

Hình ảnh “trăng” lại xuất hiện trong hai câu thơ này. Trăng là người bạn tri âm tri kỉ của Bác, vì thế, trăng trở đi trở lại trong thơ của Bác. Ngay cả trong ngục tù, hình ảnh “ánh trăng” vẫn được Bác sử dụng:

Trong tù không rượu củng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
( Ngắm trăng - Nhật kí trong tù )

Từ “xuân” được điệp lại hai lần để chỉ sự khì thế, vui tươi của mọi vật ở đây. Sông xuân, nước xuân, trời xuân và mọi vật đang hòa quyện vào nhau, cùng nhau căng tràn sức xuân. Một không gian bao lt, bát ngát tràn ngập ánh trăng và sức xuân.
Nếu ở hai câu đầu là cảnh thiên nhiên, cảnh trăng xuân ở chiến khu Việt Bắc thì ở hai câu thơ cuối, hình ảnh Bác Hồ hiện ra trong tư thế một người chiến sĩ bận lo việc nước, việc quân:

Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Trong hoàn cảnh khó khăn đó, Bác phải họp tổng kết việc kháng chiến trên dòng song trăng. Tuy là một cuộc họp quan trọng nhưng Bác vẫn không căng thẳng, vẫn ung dung, tự tại để cảm nhận nên cảnh trăng xuân tuyệt đẹp ở Việt Bắc vào đêm khuya:

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Cuộc họp kết thúc vào lúc nửa đêm, khi về, chiếc thuyền nhỏ lướt nhẹ trên dòng song trăng, ánh trăng ngập tràn lòng thuyền. Một không gian bao la ngập tràn ánh trăng. Trước hoàn cảnh khó khăn như vậy mà Bác vẫn có thể sáng tác ra những vần thơ tuyệt cú như thế đủ để thấy phong thào ung dung, lạc quan của Bác.
Bài thơ vừa mang tính cổ điển, vừa mang tình thời đại, tính lịch sử. Tuy chỉ có bốn câu, mỗi câu bảy chữ nhưng bài thơ đã thể hiện hết tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng, phong thài ung dung, lạc quan, cốt cách thi sĩ lồng trong tâm thế chiến sĩ của Chủ tịch Hồ Chí Minh – Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta.

nhận xét ạ

4
17 tháng 12 2016

Hay quá!!!eoeo

17 tháng 1 2017

hay bạn ạ.nếu mk cho điểm thì bạn đc tầm 8,75-)9đ