K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Sodium, Oxygen, Hydrogen, Carbon,...

4 tháng 6 2025

Oxy

Carbon

Sodium,

...

4 tháng 6 2025
- Kể tên các nguyên tố hóa học là một nhiệm vụ khá lớn vì hiện tại có tới 118 nguyên tố đã được biết đến và chính thức công nhận. Tuy nhiên, mình vẫn có thể liệt kê một số nguyên tố hóa học phổ biến và quan trọng:
  1. Hydro (H)
  2. Heli (He)
  3. Lithi (Li)
  4. Beri (Be)
  5. Bo (B)
  6. Cacbon (C)
  7. Nitơ (N)
  8. Oxy (O)
  9. Flo (F)
  10. Neon (Ne)
  11. Natri (Na)
  12. Magie (Mg)
  13. Nhôm (Al)
  14. Silic (Si)
  15. Photpho (P)
  16. Lưu huỳnh (S)
  17. Clo (Cl)
  18. Kali (K)
  19. Canxi (Ca)
  20. Titan (Ti)
  21. Vanadi (V)
  22. Crom (Cr)
  23. Mangan (Mn)
  24. Sắt (Fe)
  25. Coban (Co)
  26. Niken (Ni)
  27. Đồng (Cu)
  28. Kẽm (Zn)
  29. Gali (Ga)
  30. Germani (Ge)
  31. Asen (As)
  32. Selen (Se)
  33. Brom (Br)
  34. Krypton (Kr)
  35. Rubidi (Rb)
  36. Stronti (Sr)
  37. Zirconi (Zr)
  38. Molypden (Mo)
  39. Bạc (Ag)
  40. Cadmi (Cd)
  41. Indi (In)
  42. Thiếc (Sn)
  43. Antimon (Sb)
  44. Telu (Te)
  45. Iot (I)
  46. Xenon (Xe)
  47. Xesi (Cs)
  48. Bari (Ba)
  49. Vonfram (W)
  50. Platin (Pt)
  51. Vàng (Au)
  52. Thủy ngân (Hg)
  53. Chì (Pb)
  54. Bismut (Bi)
  55. Poloni (Po)
  56. Radon (Rn)
  57. Urani (U)

- Đây chỉ là một phần nhỏ trong số các nguyên tố hóa học đã biết. Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ và chi tiết hơn trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
4 tháng 6 2025

Teen của một số nguyên tố hóa học:

- Sodium

- Lithium

- Oxygen

- Nitrogen

- Carbon

- Calcium

5 tháng 6 2025
  1. Hidro (H)
  2. Helium (He)
  3. Liti (Li)
  4. Beryli (Be)
  5. Boron (B)
  6. Carbon (C)
  7. Clo (Cl)
  8. Đồng (Cu)
  9. Flo (F)
  10. Neon (Ne)
  11. Natri (Na)
  12. Magie (Mg)
  13. Silic (Si)
  14. Phốt pho (P)
  15. Sắt (Fe)
  16. Kẽm (Zn)
  17. Arsen (As)
  18. Tiod (I)
  19. Brom (Br)
  20. Yttrium (Y)
  21. Zirconium (Zr)
  22. Niobi (Nb)
  23. Molypden (Mo)
  24. Tungsten (W)
  25. Bismuth (Bi)
  26. Chì (Pb)
  27. Udium (U)
  28. Platin (Pt)
  29. Vàng (Au)
  30. Bạc (Ag)
  31. Nhôm (Al)
  32. Canxi (Ca)
  33. Kali (K)
  34. Seleni (Se)
  35. Kẽ thổ (Ti)
  36. Xenon (Xe)
  37. Radon (Rn)
  38. Selenium (Se)
  39. Các nguyên tố nhiều hơn nữa...


Tóm tắt lại cho dễ nhớ:

  • Nguyên tử có cùng số proton → thuộc cùng một nguyên tố hóa học → Ví dụ: mọi nguyên tử có 1 proton đều là nguyên tử Hidro (H)
  • Kí hiệu nguyên tố hóa học:
    • Gồm 1 hoặc 2 chữ cái
    • Chữ cái đầu viết hoa, chữ sau (nếu có) viết thường
    • Ví dụ:
      • O: Oxi
      • Na: Natri
      • Fe: Sắt
      • Cl: Clo

Mẹo học nhanh:

  • Số proton = số hiệu nguyên tử trong bảng tuần hoàn
  • Kí hiệu hóa học thường lấy từ tên tiếng Latin hoặc tiếng Anh của nguyên tố
31 tháng 8 2025

1. Lập công thức khi biết hóa trị

Giả sử hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B, có hóa trị lần lượt là \(x\)\(y\).

  • Quy tắc: Tích chéo hóa trị → chỉ số nguyên tử.

\(A_{x} B_{y} \rightarrow A_{y} B_{x}\)

📌 Ví dụ: Lập công thức của hợp chất giữa Al (III) và O (II):

\(A l^{3 +} , \&\text{nbsp}; O^{2 -} \Rightarrow A l_{2} O_{3}\)


2. Lập công thức khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố

Quy trình:

Bước 1: Giả sử có 100 g hợp chất

→ số gam mỗi nguyên tố chính bằng phần trăm của nó.

Bước 2: Tính số mol từng nguyên tố

\(n = \frac{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}}\)

Bước 3: Chia số mol cho giá trị nhỏ nhất

→ được tỉ lệ số nguyên tử gần đúng.

Bước 4: Rút gọn thành số nguyên tối giản

→ đó là công thức đơn giản nhất (công thức nguyên).

Bước 5 (nếu đề cho M – khối lượng mol của hợp chất):

Tính hệ số \(k = \frac{M_{t h ự c}}{M_{đo n g i ả n}}\).
Nhân toàn bộ chỉ số trong công thức đơn giản với \(k\) để ra công thức phân tử.


📌 Ví dụ: Hợp chất X có 40% C, 6,7% H, 53,3% O. Xác định công thức.

  • Giả sử 100 g chất → C: 40 g, H: 6,7 g, O: 53,3 g.
  • Số mol:
    \(n_{C} = \frac{40}{12} \approx 3.33 , n_{H} = \frac{6.7}{1} \approx 6.7 , n_{O} = \frac{53.3}{16} \approx 3.33\)
  • Chia cho số nhỏ nhất (3.33):
    \(C : 1 , \&\text{nbsp}; H : 2 , \&\text{nbsp}; O : 1\)

→ Công thức đơn giản nhất: CH₂O.

  • Nếu khối lượng mol thực tế cho là 60 g/mol → khối lượng mol CH₂O = 30 → \(k = 2\).
    → Công thức phân tử: C₂H₄O₂.
31 tháng 8 2025

cho 1 like nhé

12 tháng 9 2025

bạn chỉ nên học thuộc một số nguyên tố hoá học thường gặp thuộc đơn chất ki loại, phi kim, khí hiếm thôi. Học hết khó mà ko áp dụng nhiều

  1. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 1Hiđro (H).
  2. Nguyên tố có mặt nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là Oxi (O).
  3. Nguyên tố kim loại nhẹ nhất là Liti (Li).
  4. Kí hiệu hóa học của nguyên tố SắtFe.
  5. Kí hiệu hóa học của nguyên tố ĐồngCu.
  6. BTVN tự làm đê !

lười quá nên h chép

🤡

26 tháng 9 2025

Câu trả lời là . Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học để dễ nhận ra tính chất của chúng được thể hiện rõ nhất trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (thường được gọi tắt là Bảng tuần hoàn).

26 tháng 9 2025

cảm ơn nhaa


7 tháng 10 2021

Sai lớp r nha bạn :v

7 tháng 10 2021

đâu có đâu lớp 7 mình học cái này mà

Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA (hoặc nhóm 16) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Sulfur (S) nằm ở chu 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

20 tháng 9 2023

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

- Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

- Các nguyên tố hóa học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng.

- Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp thành một cột.

Chúng ta biết được một số thông tin từ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

- Sử dụng bảng tuần hoàn để biết các thông tin của một nguyên tố hóa học:

+ Tên nguyên tố

+ Số hiệu nguyên tử

+ Kí hiệu hóa học

+ Khối lượng nguyên tử.

- Sử dụng bảng tuần hoàn để biết vị trí của nguyên tố hóa học (ô, chu kì, nhóm). Từ đó nhận ra được tính chất cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm)

a, Nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số electron trong hạt nhân.

b, \(KHHH\) Chlorine: \(Cl\) 

                  Iron (sắt): \(Fe.\) 

1 tháng 1 2024

- Ô: Các nguyên tố hoá học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

- Nhóm ( Cột ) : Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất giống nhau ( đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng ).

- Chu kì ( Hàng ) : Các nguyên tố hoá học trong cùng hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

( Trong sách giáo khoa - Kết nối tri thức trang 24 nha )

\(#2024vv\)