Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đề thiếu điều kiện n là số tự nhiên nhé
\(a)\)\(\sqrt{1+2+3+4+...+\left(n-1\right)+n+\left(n-2\right)+...+3+2+1}\)
\(=\)\(\sqrt{\frac{n\left(n-1\right)}{2}+n+\frac{n\left(n-1\right)}{2}}\)
\(=\)\(\sqrt{\frac{2n\left(n-1\right)}{2}+n}\)
\(=\)\(\sqrt{n\left(n-1\right)+n}\)
\(=\)\(\sqrt{n\left(n-1+1\right)}\)
\(=\)\(\sqrt{n^2}\)
\(=\)\(\left|n\right|\)
Mà n là số tự nhiên nên \(n\ge0\)\(\Rightarrow\)\(\left|n\right|=n\)
Vậy \(\sqrt{1+2+3+4+...+\left(n-1\right)+n+\left(n-1\right)+...+3+2+1}=n\) ( đpcm )
Chúc bạn học tốt ~
Ta có :
\(10\le n\le99\)
\(\Rightarrow21\le2n+1\le201\)
\(\Rightarrow2n+1\) là số chính phương lẻ (1)
\(\Rightarrow2n+1\in\left\{25;49;81;121;169\right\}\)
\(\Rightarrow n\in\left\{12;24;40;60;84\right\}\)
\(\Rightarrow3n+1\in\left\{37;73;121;181;253\right\}\left(2\right)\)
\(\left(1\right),\left(2\right)\Rightarrow\dfrac{2n+1}{3n+1}=\dfrac{2.40+1}{3.40+1}=\dfrac{81}{121}=\left(\dfrac{9}{11}\right)^2\left(n=40\right)\)
\(\Rightarrow dpcm\)
\(\Rightarrow n=40⋮40\Rightarrow dpcm\)
Đặt a^2/c=x;b^2/a=y;c^2/b=z
a^2/c*b^2/a*c^2/y=x.y.z=1
c/a^2=; a/b^2=; a/c^2=
Ta có: x+y+z=1/x+1/y+1/z
x+y+z=xy+yz+zx/xyz=xy+xz+yz(1)
Lại có: (x-1)(y-1)(z-1)
=xyz-xy-yz-zx+x+y+z-1
=1-x-y-z+x+y+z-1 ( Do xyz=1 và xy+yz+zx=x+y+z)
=0
x-1, y-1 ,z-1 ít nhất 1 số bằng 0
Nếu x-1=0 x=1 a^2/c=1
a^2=c
Vậy....
a # b # c # a, thỏa a/(b-c) + b/(c-a) + c/(a-b) = 0
<=> a(c-a)(a-b) + b(a-b)(b-c) + c(b-c)(c-a) = 0
<=> -a(a-b)(a-c) - b(b-a)(b-c) - c(c-a)(c-b) = 0
<=> a(a-b)(a-c) + b(b-a)(b-c) + c(c-a)(c-b) = 0 (*)
từ (*) ta thấy a, b, c đối xứng nên không giãm tính tổng quát giả sử: a > b > c
* Nếu a, b, c đều không âm, giả thiết trên thành a > b > c ≥ 0
(*) <=> (a-b)(a² - ac - b² + bc) + c(c-a)(c-b) = 0
<=> (a-b)[(a+b)(a-b) -c(a-b)] + c(c-a)(c-b) = 0
<=> (a-b)².(a+b-c) + c(a-c)(b-c) = 0 (1*)
thấy b - c > 0 (do b > c) và a > 0 => a+b-c > 0 => (a-b)².(a+b-c) > 0 và c(a-c)(b-c) ≥ 0
=> (a-b)².(a+b-c) + c(a-c)(b-c) > 0 mâu thuẩn với (1*)
Vậy c < 0 (nói chung là trong a, b, c phải có số âm)
* Nếu cả a, b, c đều không có số dương do giả thiết trên ta có: 0 ≥ a > b > c
(*) <=> a(a-b)(a-c) + (b-c)(b² - ab - c² + ca) = 0
<=> a(a-b)(a-c) + (b-c)[(b+c)(b-c) - a(b-c)] = 0
<=> a(a-b)(a-c) + (b-c)².(b+c-a) = 0 (2*)
a - b > 0; a - c > 0 => a(a-b)(a-c) ≤ 0 (vì a ≤ 0)
và b < 0; c - a < 0 => b + c -a < 0 => (b-c)².(b+c-a) < 0
=> a(a-b)(a-c) + (b-c)².(b+c-a) < 0 mẫu thuẩn với (2*)
chứng tỏ trong a, b, c phải có số dương
Tóm lại trong 3 số a, b, c phải có số dương và số âm
Giả sử số hữu tỉ có dạng \(\frac{a}{b}\) (a, b thuộc Z, dạng tối giản)
Bình phương của nó là: \(\frac{a^2}{b^2}=k\) (k là 1 số nguyên dương)
\(\Rightarrow a^2=kb^2\)
+Nếu k là một số chính phương (=m2) thì khai căn của nó là một số nguyên (thỏa đề bài)
+Nếu k không phải là một số chính phương, thì \(\sqrt{k}\) là một số vô tỉ.
\(\Rightarrow a^2=\left(\sqrt{k}.b\right)^2\Rightarrow a=\sqrt{k}.b\) hoặc \(a=-\sqrt{k}.b\)
Mà a, b là 2 số nguyên => \(\sqrt{k}\) là một số nguyên (vô lí, vì \(\sqrt{k}\) là số vô tỉ)
\(\Rightarrow\) k buộc phải là một số chính phương
Bình phương của 1 số là số chính phương, do đó nó là một số nguyên!
Ta có : \(\sqrt{2}\)là số vô tỉ
\(\sqrt{3}\)là số vô tỉ
\(\Rightarrow\sqrt{2}+\sqrt{3}\)là số vô tỉ ( đpcm )
b) tương tự :
\(\hept{\begin{cases}\sqrt{2}vôti\\\sqrt{3}vôti\\\sqrt{5}vôti\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{5}\)vô tỉ
Đặt \(\left(10n+9;15n+14\right)=d\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}10n+9⋮d\\15n+14⋮d\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}3.\left(10n+9\right)⋮d\\2.\left(15n+14\right)⋮d\end{cases}\Rightarrow}\hept{\begin{cases}30n+27⋮d\\30n+28⋮d\end{cases}}}\)
\(\Rightarrow\left(30n+28\right)-\left(30n+27\right)⋮d\)
\(\Rightarrow1⋮d\)
\(\Rightarrow d\inƯ\left(1\right)=\left\{\pm1\right\}\)
\(\Rightarrow\frac{10n+9}{15n+14}\)là phân số tối giản với mọi n thuojc N
gọi d là ƯC(10n + 9; 15n + 14)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}10n+9⋮d\\15n+14⋮d\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}3\left(10n+9\right)⋮d\\2\left(15n+14\right)⋮d\end{cases}\Rightarrow}\hept{\begin{cases}30n+27⋮d\\30n+28⋮d\end{cases}}}\)
\(\Rightarrow30n+28-\left(30n+27\right)⋮d\)
\(\Rightarrow30n+28-30n-27⋮d\)
\(\Rightarrow1⋮d\)
\(\Rightarrow d=\pm1\)
Vậy \(\frac{10n+9}{15n+14}\) là phân số tối giản với mọi n tự nhiên
Để chứng minh rằng biểu thức n+8n+2 là bình phương của một số hữu tỉ, chúng ta cần tìm các giá trị của n (thường là số nguyên) sao cho biểu thức này có thể viết dưới dạng (ba)2, với a,b là các số nguyên và b=0.
Tuy nhiên, cần phải khẳng định rõ ràng rằng: Biểu thức n+8n+2 không phải luôn là bình phương của một số hữu tỉ với mọi giá trị của n.
Ví dụ phản chứng:
Vậy, câu hỏi đúng hơn nên là: "Tìm các giá trị n (nguyên) để n+8n+2 là bình phương của một số hữu tỉ."
Chúng ta sẽ chứng minh rằng tồn tại các giá trị n thỏa mãn điều kiện này, và tìm ra chúng.
Chứng minh:
Để n+8n+2 là bình phương của một số hữu tỉ, ta đặt: n+8n+2=(yx)2 với x,y là các số nguyên và yx là phân số tối giản. Điều kiện cần là n+2 và n+8 phải cùng dấu. Vì n+8>n+2, cả hai phải dương, tức là n+2>0⟹n>−2. Tuy nhiên, chúng ta cũng sẽ xem xét trường hợp n+2=0.
Gọi d=ƯCLN(n+2,n+8). Ta có n+8=(n+2)+6. Vì d là ước chung lớn nhất của n+2 và n+8, nên d cũng phải là ước của hiệu (n+8)−(n+2)=6. Vậy d có thể là 1,2,3,6.
Để n+8n+2 là bình phương của một số hữu tỉ, sau khi rút gọn phân số, tử số và mẫu số của phân số tối giản phải là các số chính phương. Tức là, nếu ta viết n+8n+2=dn+8dn+2, thì dn+2 và dn+8 phải là các số chính phương. Đặt dn+2=a2 và dn+8=b2 (với a,b là các số nguyên).
Khi đó, ta có: b2−a2=dn+8−dn+2=d6 (b−a)(b+a)=d6
Ta sẽ xét các trường hợp của d:
Trường hợp 1: d=1 (b−a)(b+a)=6 Vì b+a>b−a và (b−a),(b+a) phải cùng tính chẵn lẻ (vì tổng và hiệu của chúng là 2b và 2a đều chẵn), các cặp ước của 6 là (1,6),(2,3).
Trường hợp 2: d=2 (b−a)(b+a)=26=3 Các cặp ước của 3 là (1,3).
Trường hợp 3: d=3 (b−a)(b+a)=36=2 Các cặp ước của 2 là (1,2).
Trường hợp 4: d=6 (b−a)(b+a)=66=1 Các cặp ước của 1 là (1,1).
Kết luận:
Mặc dù biểu thức n+8n+2 không phải luôn là bình phương của một số hữu tỉ với mọi giá trị n, nhưng chúng ta đã chứng minh rằng có tồn tại các giá trị nguyên của n để biểu thức này là bình phương của một số hữu tỉ. Cụ thể, với n=0, ta có n+8n+2=41=(21)2. Và với n=−2, ta có n+8n+2=0=02.
Nếu đề bài yêu cầu "chứng minh rằng nó có thể là bình phương của một số hữu tỉ", thì các ví dụ trên là đủ. Nếu đề bài yêu cầu "chứng minh rằng nó luôn luôn là bình phương của một số hữu tỉ", thì mệnh đề đó là sai.