K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

`a,` Điều kiện: `\Delta > 0`

`\Delta = [-(2m - 1)]^2 - 4 . 1 . ( - 3)`

`= 4m^2 - 4m + 1 - 4m + 12`

`= 4m^2 - 8m + 13`

Ta có bất phương trình: `4m^3 - 8m + 13 > 0`

Ta thấy: `\Delta' = (-4)^2 - 4 . 4 . 13 = -192 < 0` và hệ số `a = 4>0` nên bất phương trình luôn đúng với mọi `m`

21 tháng 5 2025

Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán:


Cho phương trình:

\(x^{2} - \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) x + m - 3 = 0 \left(\right. 1 \left.\right)\)
với \(m\) là tham số.


a) Tìm giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt

Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi:

\(\Delta > 0\)

Với:

  • \(a = 1\)
  • \(b = - \left(\right. 2 m - 1 \left.\right)\)
  • \(c = m - 3\)

Tính biệt thức:

\(\Delta = \left[\right. - \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m - 3 \left.\right) = \left(\right. 2 m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m - 3 \left.\right)\) \(= 4 m^{2} - 4 m + 1 - 4 m + 12 = 4 m^{2} - 8 m + 13\)

Điều kiện:

\(4 m^{2} - 8 m + 13 > 0\)

Xét phương trình bậc hai này:

  • Ta thấy \(4 m^{2} - 8 m + 13\) luôn dương với mọi \(m\) (vì \(\Delta^{'} = \left(\right. - 4 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 4 \cdot 13 = 16 - 208 = - 192 < 0\)), nên nó không có nghiệm và luôn lớn hơn 0.

Vậy:

\(\boxed{\text{V}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; m \in \mathbb{R} , \&\text{nbsp};\text{ph}ưo\text{ng}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{lu} \hat{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{hai}\&\text{nbsp};\text{nghi}ệ\text{m}\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{bi}ệ\text{t}.}\)

b) Tìm \(m\) để phương trình có 2 nghiệm \(x_{1} , x_{2}\)\(x_{1}^{2} - 2 x_{2} - x_{1} = 7 - 2 m\)

Ta có:

\(x_{1}^{2} - 2 x_{2} - x_{1} = 7 - 2 m\)

Từ phương trình (1), áp dụng định lý Vi-ét:

\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = 2 m - 1 \\ x_{1} x_{2} = m - 3\)

Ta cần biểu diễn \(x_{1}^{2} - 2 x_{2} - x_{1}\) theo \(x_{1} + x_{2}\)\(x_{1} x_{2}\):

\(x_{1}^{2} - 2 x_{2} - x_{1} = \left(\right. x_{1}^{2} - x_{1} \left.\right) - 2 x_{2}\)

Ta biết:

\(x_{1}^{2} = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) x_{1} - x_{2} x_{1} = x_{1} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - x_{1} x_{2}\)

Vậy:

\(x_{1}^{2} - x_{1} = x_{1} \left(\right. x_{1} + x_{2} - 1 \left.\right) - x_{1} x_{2}\)

Nhưng ta sẽ thay trực tiếp bằng Vi-ét:

\(x_{1}^{2} - 2 x_{2} - x_{1} = x_{1}^{2} - x_{1} - 2 x_{2}\) \(= \left(\right. x_{1}^{2} - x_{1} \left.\right) - 2 x_{2}\)

Nhưng tốt nhất là tìm \(x_{1}\) theo \(m\), sau đó thay vào.

Cách khác: Giả sử \(x_{1}\) là một nghiệm, \(x_{2}\) là nghiệm còn lại

Từ phương trình:

\(x_{1}^{2} - \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) x_{1} + m - 3 = 0\) \(\Rightarrow x_{1}^{2} = \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) x_{1} - m + 3\)

Thay vào điều kiện:

\(x_{1}^{2} - 2 x_{2} - x_{1} = 7 - 2 m\) \(\Rightarrow \left[\right. \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) x_{1} - m + 3 \left]\right. - 2 x_{2} - x_{1} = 7 - 2 m\) \(\left(\right. 2 m - 1 \left.\right) x_{1} - x_{1} - 2 x_{2} - m + 3 = 7 - 2 m\) \(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right) x_{1} - 2 x_{2} - m + 3 = 7 - 2 m\) \(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right) x_{1} - 2 x_{2} = 7 - 2 m + m - 3\) \(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right) x_{1} - 2 x_{2} = 7 - m - 3\) \(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right) x_{1} - 2 x_{2} = 4 - m\) \(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right) x_{1} - 2 x_{2} + m - 4 = 0\)

Chia hai vế cho 2:

\(\left(\right. m - 1 \left.\right) x_{1} - x_{2} + \frac{m - 4}{2} = 0\) \(\left(\right. m - 1 \left.\right) x_{1} - x_{2} = \frac{4 - m}{2}\)

Từ Vi-ét: \(x_{2} = 2 m - 1 - x_{1}\)

Thay vào:

\(\left(\right. m - 1 \left.\right) x_{1} - \left[\right. 2 m - 1 - x_{1} \left]\right. = \frac{4 - m}{2}\) \(\left(\right. m - 1 \left.\right) x_{1} - 2 m + 1 + x_{1} = \frac{4 - m}{2}\) \(\left(\right. m - 1 \left.\right) x_{1} + x_{1} - 2 m + 1 = \frac{4 - m}{2}\) \(m x_{1} - 2 m + 1 = \frac{4 - m}{2}\) \(m x_{1} = 2 m - 1 + \frac{4 - m}{2}\) \(m x_{1} = 2 m - 1 + 2 - \frac{m}{2}\) \(m x_{1} = 2 m - 1 + 2 - \frac{m}{2}\) \(m x_{1} = 2 m + 1 - \frac{m}{2}\) \(m x_{1} = \frac{4 m - m}{2} + 1 = \frac{3 m}{2} + 1\) \(x_{1} = \frac{3 m + 2}{2 m}\)

Kiểm tra điều kiện để \(x_{1}\) là nghiệm của phương trình (1):

Thay \(x_{1}\) vào phương trình (1):

\(x_{1}^{2} - \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) x_{1} + m - 3 = 0\) \(\left(\left(\right. \frac{3 m + 2}{2 m} \left.\right)\right)^{2} - \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. \frac{3 m + 2}{2 m} \left.\right) + m - 3 = 0\)

Tính từng phần:

  1. \(\left(\left(\right. \frac{3 m + 2}{2 m} \left.\right)\right)^{2} = \frac{\left(\right. 3 m + 2 \left.\right)^{2}}{4 m^{2}}\)
  2. \(\left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. \frac{3 m + 2}{2 m} \left.\right) = \frac{\left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. 3 m + 2 \left.\right)}{2 m}\)

Thay vào:

\(\frac{\left(\right. 3 m + 2 \left.\right)^{2}}{4 m^{2}} - \frac{\left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. 3 m + 2 \left.\right)}{2 m} + m - 3 = 0\)

Quy đồng mẫu số:

\(\frac{\left(\right. 3 m + 2 \left.\right)^{2} - 2 m \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. 3 m + 2 \left.\right) + 4 m^{2} \left(\right. m - 3 \left.\right)}{4 m^{2}} = 0\)

Tử số bằng 0:

\(\left(\right. 3 m + 2 \left.\right)^{2} - 2 m \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. 3 m + 2 \left.\right) + 4 m^{2} \left(\right. m - 3 \left.\right) = 0\)

Tính từng phần:

  • \(\left(\right. 3 m + 2 \left.\right)^{2} = 9 m^{2} + 12 m + 4\)
  • \(2 m \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) \left(\right. 3 m + 2 \left.\right) = 2 m \left[\right. 6 m^{2} + 4 m - 3 m - 2 \left]\right. = 2 m \left(\right. 6 m^{2} + m - 2 \left.\right) = 12 m^{3} + 2 m^{2} - 4 m\)
  • \(4 m^{2} \left(\right. m - 3 \left.\right) = 4 m^{3} - 12 m^{2}\)

Tổng lại:

\(9 m^{2} + 12 m + 4 - \left(\right. 12 m^{3} + 2 m^{2} - 4 m \left.\right) + 4 m^{3} - 12 m^{2} = 0\) \(9 m^{2} + 12 m + 4 - 12 m^{3} - 2 m^{2} + 4 m + 4 m^{3} - 12 m^{2} = 0\) \(\left(\right. - 12 m^{3} + 4 m^{3} \left.\right) + \left(\right. 9 m^{2} - 2 m^{2} - 12 m^{2} \left.\right) + \left(\right. 12 m + 4 m \left.\right) + 4 = 0\) \(- 8 m^{3} - 5 m^{2} + 16 m + 4 = 0\)

Chia cả hai vế cho -1:

\(8 m^{3} + 5 m^{2} - 16 m - 4 = 0\)

Kết luận

Các giá trị \(m\) thỏa mãn:

\(\boxed{8 m^{3} + 5 m^{2} - 16 m - 4 = 0}\)

\(m \neq 0\).


Tóm tắt đáp án:

a)

\(\boxed{\text{V}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; m \in \mathbb{R} , \&\text{nbsp};\text{ph}ưo\text{ng}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&am...
6 tháng 10 2025

Bài 4:

a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1

b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)

Bài 5:

\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)

\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)

Bài 6:

Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)

Bài 3:

a: ĐKXĐ: a>0; b>0; a<>b

b: \(A=\frac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{a\sqrt{b}+b\sqrt{a}}{\sqrt{ab}}\)

\(=\frac{a+2\sqrt{ab}+b-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{\sqrt{ab}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}{\sqrt{ab}}\)

\(=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}\)

\(=\sqrt{a}-\sqrt{b}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=-2\sqrt{b}\)

6 tháng 10 2025

Bài 4:

a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1

b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)

Bài 5:

\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)

\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)

\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)

Bài 6:

Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)

\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)

\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)

18 tháng 9 2025

a: Xét (O) có

MA,MB là các tiếp tuyến

Do đó; MA=MB

=>M nằm trên đường trung trực của AB(1)

Ta có: OA=OB

=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)

Từ (1),(2) suy ra MO là đường trung trực của AB

=>MO⊥AB

Xét (O) có

ΔABK nội tiếp

AK là đường kính

Do đó: ΔABK vuông tại B

=>BA⊥BK

mà MO⊥AB

nên MO//BK

b: Gọi E là giao điểm của AM và BK, I là giao điểm của BH và MK

TA có: BA⊥BK

=>BA⊥BE

=>ΔABE vuông tại B

Ta có: \(\hat{MBA}+\hat{MBE}=\hat{ABE}=90^0\)

\(\hat{MAB}+\hat{MEB}=90^0\) (ΔABE vuông tại B)

\(\hat{MAB}=\hat{MBA}\) (ΔMAB cân tại M)

nên \(\hat{MBE}=\hat{MEB}\)

=>MB=ME

mà MA=MB

nên MA=ME(3)

Ta có: BH⊥AK

AE⊥KA

Do đó: BH//AE

Xét ΔKAM có IH//AM

nên \(\frac{IH}{AM}=\frac{KI}{KM}\left(4\right)\)

Xét ΔKME có IB//ME

nên \(\frac{IB}{ME}=\frac{KI}{KM}\left(5\right)\)

Từ (3),(4),(5) suy ra IH=IB

=>I là trung điểm của BH

20 tháng 9 2025

Bài 6:

a: ĐKXĐ: x∉{0;2}

Ta có: \(\frac{1}{x}+\frac{2}{x\left(x-2\right)}=\frac{x+2}{x-2}\)

=>\(\frac{x-2}{x\left(x-2\right)}+\frac{2}{x\left(x-2\right)}=\frac{x\left(x+2\right)}{x\left(x-2\right)}\)

=>\(x-2+2=x\left(x+2\right)\)

=>x(x+2)=x

=>x(x+2)-x=0

=>x(x+2-1)=0

=>x(x+1)=0

=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\left(loại\right)\\ x+1=0\end{array}\right.\Rightarrow x+1=0\)

=>x=-1(nhận )

b: ĐKXĐ: y∉{0;-5;5}

Ta có: \(\frac{y+5}{y^2-5y}-\frac{y-5}{2y^2+10y}=\frac{y+25}{2y^2-50}\)

=>\(\frac{y+5}{y\left(y-5\right)}-\frac{y-5}{2y\left(y+5\right)}=\frac{y+25}{2\left(y-5\right)\left(y+5\right)}\)

=>\(\frac{2\left(y+5\right)^2}{2y\left(y+5\right)\left(y-5\right)}-\frac{\left(y-5\right)^2}{2y\left(y+5\right)\left(y-5\right)}=\frac{y\left(y+25\right)}{2y\left(y+5\right)\left(y-5\right)}\)

=>\(2\left(y+5\right)^2-\left(y-5\right)^2=y\left(y+25\right)\)

=>\(2y^2+20y+50-y^2+10y-25=y^2+25y\)

=>\(y^2+30y+25=y^2+25y\)

=>5y=-25

=>y=-5(loại)

Bài 7:

a: ĐKXĐ: x<>1

\(\frac{1}{x-1}+\frac{2x^2-5}{x^3-1}=\frac{4}{x^2+x+1}\)

=>\(\frac{1}{x-1}+\frac{2x^2-5}{\left(x-1\right)\left(x^2+x+1\right)}=\frac{4}{x^2+x+1}\)

=>\(\frac{x^2+x+1}{\left(x-1\right)\left(x^2+x+1\right)}+\frac{2x^2-5}{\left(x-1\right)\left(x^2+x+1\right)}=\frac{4\left(x-1\right)}{\left(x-1\right)\left(x^2+x+1\right)}\)

=>\(x^2+x+1+2x^2-5=4\left(x-1\right)\)

=>\(3x^2+x-4=4x-4\)

=>\(3x^2-3x=0\)

=>3x(x-1)=0

=>x(x-1)=0

=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\left(nhận\right)\\ x=1\left(loại\right)\end{array}\right.\)

b: ĐKXĐ: x<>2

Ta có: \(\frac{2x^2}{x^3-8}+\frac{x+1}{x^2+2x+4}=\frac{3}{x-2}\)

=>\(\frac{2x^2}{\left(x-2\right)\left(x^2+2x+4\right)}+\frac{\left(x+1\right)}{x^2+2x+4}=\frac{3}{x-2}\)

=>\(\frac{2x^2}{\left(x-2\right)\cdot\left(x^2+2x+4\right)}+\frac{\left(x+1\right)\left(x-2\right)}{\left(x-2\right)\left(x^2+2x+4\right)}=\frac{3\left(x^2+2x+4\right)}{\left(x-2\right)\left(x^2+2x+4\right)}\)

=>\(2x^2+\left(x+1\right)\left(x-2\right)=3\left(x^2+2x+4\right)\)

=>\(2x^2+x^2-x-2=3x^2+6x+12\)

=>6x+12=-x-2

=>7x=-14

=>x=-2(nhận)

c: ĐKXĐ: x∉{1;4}

Ta có: \(\frac{2x+1}{x^2-5x+4}+\frac{5}{x-1}=\frac{2}{x-4}\)

=>\(\frac{2x+1}{\left(x-1\right)\left(x-4\right)}+\frac{5}{x-1}=\frac{2}{x-4}\)

=>\(\frac{2x+1}{\left(x-1\right)\left(x-4\right)}+\frac{5\left(x-4\right)}{\left(x-1\right)\left(x-4\right)}=\frac{2\left(x-1\right)}{\left(x-1\right)\left(x-4\right)}\)

=>2x+1+5(x-4)=2(x-1)

=>2x+1+5x-20=2x-2

=>7x-19=2x-2

=>5x=17

=>\(x=\frac{17}{5}\) (nhận)

20 tháng 9 2025

Bài 1:

a: \(\left(x-4\right)^3=\left(x+4\right)\left(x^2-x-16\right)\)

=>\(x^3-12x^2+48x-64=x^3-x^2-16x+4x^2-4x-64\)

=>\(x^3-12x^2+48x-64=x^3+3x^2-20x-64\)

=>\(-15x^2+68x=0\)

=>x(-15x+68)=0

=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ -15x+68=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=0\\ x=\frac{68}{15}\end{array}\right.\)

b: ĐKXĐ: x∉{0;-2}

Ta có: \(\frac{x+2}{x}=\frac{x^2+5x+4}{x^2+2x}+\frac{x}{x+2}\)

=>\(\frac{x+2}{x}=\frac{x^2+5x+4}{x\left(x+2\right)}+\frac{x}{x+2}\)

=>\(\frac{\left(x+2\right)^2}{x\left(x+2\right)}=\frac{x^2+5x+4}{x\left(x+2\right)}+\frac{x^2}{x\left(x+2\right)}\)

=>\(x^2+5x+4+x^2=\left(x+2\right)^2=x^2+4x+4\)

=>\(2x^2+5x+4-x^2-4x-4=0\)

=>\(x^2+x=0\)

=>x(x+1)=0

=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ x+1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=0\left(loại\right)\\ x=-1\left(nhận\right)\end{array}\right.\)

c: ĐKXĐ: x∉{2;-2}

Ta có: \(\frac{x+1}{x-2}-\frac{5}{x+2}=\frac{12}{x^2-4}+1\)

=>\(\frac{\left(x+1\right)}{x-2}-\frac{5}{x+2}=\frac{12}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}-1\)

=>\(\frac{\left(x+1\right)\left(x+2\right)-5\left(x-2\right)}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}=\frac{12-\left(x-2\right)\left(x+2\right)}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}\)

=>\(\left(x+1\right)\left(x+2\right)-5\left(x-2\right)=12-\left(x-2\right)\left(x+2\right)\)

=>\(x^2+3x+2-5x+10=12-\left(x^2-4\right)\)

=>\(x^2-2x+12=12-x^2+4\)

=>\(x^2-2x+12=-x^2+16\)

=>\(2x^2-2x-4=0\)

=>\(x^2-x-2=0\)

=>(x-2)(x+1)=0

=>\(\left[\begin{array}{l}x-2=0\\ x+1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=2\left(loại\right)\\ x=-1\left(nhận\right)\end{array}\right.\)

Bài 2:

Gọi số học sinh giỏi là x(bạn)

(Điều kiện: x∈N*)

Số học sinh khá là \(\frac52x\) (bạn)

Số học sinh giỏi sau khi thêm 10 bạn là x+10(bạn)

Số học sinh khá sau khi bớt đi 6 bạn là \(\frac52x-6\) (bạn)

Số học sinh khá sẽ gấp 2 lần số học sinh giỏi nên ta có:

\(\frac52x-6=2\left(x+10\right)\)

=>2,5x-6=2x+20

=>0,5x=26

=>x=52(nhận)

vậy: Số học sinh giỏi là 52 bạn

20 tháng 9 2025

Bán kính đường tròn

(R)

3

2,5

4

Độ dài đường tròn(A)

18,84

15,70

25,12

Diện tích hình tròn(S)

28,26

19,625

50,24

Số đo của cung tròn(n độ)

60

80

45

Diện tích hình quạt tròn cung n độ

4,71

4,36

6,28