K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Cô hướng dẫn em giải chi tiết bài toán hình học này như sau:


Bài toán

Cho tam giác \(A B C\), trên cạnh \(A B\) lấy điểm \(M\) sao cho \(A M = \frac{2}{3} A B\).
Trên cạnh \(A C\) lấy điểm \(N\) sao cho \(A N = \frac{2}{3} A C\).
Nối \(B\) với \(N\), nối \(C\) với \(M\), hai đoạn thẳng \(B N\)\(C M\) cắt nhau tại \(I\).

a) So sánh diện tích hai tam giác \(B M I\)\(C N I\).

b) Tính tỉ số \(\frac{B I}{I N}\).


Giải chi tiết

1. Đặt ẩn và tọa độ

Gọi \(A B = a\), \(A C = b\).
Chọn \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\), \(B \left(\right. a , 0 \left.\right)\), \(C \left(\right. 0 , b \left.\right)\).

  • \(M\) trên \(A B\)\(A M = \frac{2}{3} a\)\(M \left(\right. \frac{2}{3} a , 0 \left.\right)\)
  • \(N\) trên \(A C\)\(A N = \frac{2}{3} b\)\(N \left(\right. 0 , \frac{2}{3} b \left.\right)\)

2. Phương trình BN và CM

  • Đường BN: đi qua \(B \left(\right. a , 0 \left.\right)\)\(N \left(\right. 0 , \frac{2}{3} b \left.\right)\)

Phương trình tham số:

\(\left{\right. x = a \left(\right. 1 - t \left.\right) \\ y = \frac{2}{3} b t\)

với \(t \in \left[\right. 1 \left]\right.\).

  • Đường CM: đi qua \(C \left(\right. 0 , b \left.\right)\)\(M \left(\right. \frac{2}{3} a , 0 \left.\right)\)

Phương trình tham số:

\(\left{\right. x = \frac{2}{3} a s \\ y = b \left(\right. 1 - s \left.\right)\)

với \(s \in \left[\right. 1 \left]\right.\).

3. Tìm tọa độ giao điểm \(I\)

Tìm \(t , s\) sao cho \(x\)\(y\) bằng nhau:

\(a \left(\right. 1 - t \left.\right) = \frac{2}{3} a s \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 1 - t = \frac{2}{3} s \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = 1 - \frac{2}{3} s\) \(\frac{2}{3} b t = b \left(\right. 1 - s \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \frac{2}{3} t = 1 - s \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } s = 1 - \frac{2}{3} t\)

Thay \(s\) vào biểu thức \(t = 1 - \frac{2}{3} s\):

\(t = 1 - \frac{2}{3} \left(\right. 1 - \frac{2}{3} t \left.\right) = 1 - \frac{2}{3} + \frac{4}{9} t = \frac{1}{3} + \frac{4}{9} t\) \(t - \frac{4}{9} t = \frac{1}{3} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \frac{5}{9} t = \frac{1}{3} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = \frac{1}{3} \cdot \frac{9}{5} = \frac{3}{5}\)

Từ đó:

\(s = 1 - \frac{2}{3} t = 1 - \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{5} = 1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\)

Vậy tọa độ \(I\) là:

\(x = a \left(\right. 1 - t \left.\right) = a \left(\right. 1 - \frac{3}{5} \left.\right) = a \cdot \frac{2}{5}\) \(y = \frac{2}{3} b t = \frac{2}{3} b \cdot \frac{3}{5} = \frac{2}{5} b\)

Vậy \(I \left(\right. \frac{2}{5} a , \frac{2}{5} b \left.\right)\).


4. So sánh diện tích \(\triangle B M I\)\(\triangle C N I\)

  • \(B \left(\right. a , 0 \left.\right)\), \(M \left(\right. \frac{2}{3} a , 0 \left.\right)\), \(I \left(\right. \frac{2}{5} a , \frac{2}{5} b \left.\right)\)
  • \(C \left(\right. 0 , b \left.\right)\), \(N \left(\right. 0 , \frac{2}{3} b \left.\right)\), \(I \left(\right. \frac{2}{5} a , \frac{2}{5} b \left.\right)\)

Tính diện tích tam giác \(B M I\):

\(S_{B M I} = \frac{1}{2} \mid a & 0 \\ \frac{2}{3} a & 0 \\ \frac{2}{5} a & \frac{2}{5} b \mid\) \(= \frac{1}{2} \mid a \left(\right. 0 - \frac{2}{5} b \left.\right) + \frac{2}{3} a \left(\right. \frac{2}{5} b - 0 \left.\right) + \frac{2}{5} a \left(\right. 0 - 0 \left.\right) \mid\) \(= \frac{1}{2} \mid - a \cdot \frac{2}{5} b + \frac{2}{3} a \cdot \frac{2}{5} b \mid\) \(= \frac{1}{2} \mid - \frac{2}{5} a b + \frac{4}{15} a b \mid\) \(= \frac{1}{2} \mid - \frac{2}{5} + \frac{4}{15} \mid a b = \frac{1}{2} \mid - \frac{6}{15} + \frac{4}{15} \mid a b = \frac{1}{2} \mid - \frac{2}{15} \mid a b = \frac{1}{15} a b\)

Tương tự, tính diện tích tam giác \(C N I\):

\(S_{C N I} = \frac{1}{2} \mid 0 \left(\right. b - \frac{2}{5} b \left.\right) + 0 \left(\right. \frac{2}{5} b - b \left.\right) + \frac{2}{5} a \left(\right. b - \frac{2}{3} b \left.\right) \mid\) \(= \frac{1}{2} \mid 0 + 0 + \frac{2}{5} a \left(\right. b - \frac{2}{3} b \left.\right) \mid\) \(= \frac{1}{2} \mid \frac{2}{5} a \left(\right. \frac{1}{3} b \left.\right) \mid = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{5} a \cdot \frac{1}{3} b = \frac{1}{15} a b\)

Kết luận:

\(\boxed{S_{B M I} = S_{C N I}}\)

Hai tam giác có diện tích bằng nhau.


5. Tính tỉ số \(\frac{B I}{I N}\)

  • \(B \left(\right. a , 0 \left.\right)\), \(I \left(\right. \frac{2}{5} a , \frac{2}{5} b \left.\right)\), \(N \left(\right. 0 , \frac{2}{3} b \left.\right)\)

Tính độ dài \(B I\)\(I N\):

\(B I = \sqrt{\left(\right. a - \frac{2}{5} a \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 - \frac{2}{5} b \left.\right)^{2}} = \sqrt{\left(\right. \frac{3}{5} a \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{2}{5} b \left.\right)^{2}} = \frac{1}{5} \sqrt{9 a^{2} + 4 b^{2}}\) \(I N = \sqrt{\left(\right. \frac{2}{5} a - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{2}{5} b - \frac{2}{3} b \left.\right)^{2}} = \sqrt{\left(\right. \frac{2}{5} a \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{2}{5} b - \frac{2}{3} b \left.\right)^{2}}\) \(\frac{2}{5} b - \frac{2}{3} b = \frac{6 - 10}{15} b = - \frac{4}{15} b\) \(I N = \sqrt{\left(\right. \frac{2}{5} a \left.\right)^{2} + \left(\right. - \frac{4}{15} b \left.\right)^{2}} = \sqrt{\frac{4}{25} a^{2} + \frac{16}{225} b^{2}} = \frac{1}{15} \sqrt{36 a^{2} + 16 b^{2}}\)

Tỉ số:

\(\frac{B I}{I N} = \frac{\frac{1}{5} \sqrt{9 a^{2} + 4 b^{2}}}{\frac{1}{15} \sqrt{36 a^{2} + 16 b^{2}}} = 3 \cdot \frac{\sqrt{9 a^{2} + 4 b^{2}}}{\sqrt{36 a^{2} + 16 b^{2}}}\)

Nhận thấy:

\(36 a^{2} + 16 b^{2} = 4 \left(\right. 9 a^{2} + 4 b^{2} \left.\right)\) \(\sqrt{36 a^{2} + 16 b^{2}} = 2 \sqrt{9 a^{2} + 4 b^{2}}\)

Vậy:

\(\frac{B I}{I N} = 3 \cdot \frac{\sqrt{9 a^{2} + 4 b^{2}}}{2 \sqrt{9 a^{2} + 4 b^{2}}} = \frac{3}{2}\)

Kết luận

2 tháng 4 2016

Nối A với O. 

Ta có:  SABN = 1/3 SBNC  nên đường cao kẻ từ A và C xuống NB có tỉ lệ 1/3

Suy ra  SABO = 1/3 SBOC (chung đáy OB)

Tương tự:

SAMC = 1/2SBMC nên dường cao kẻ từ A và B xuống MC có tỉ lệ 1/2

Suy ra      SAOC = 1/2 SBOC (chung đáy OC)

Từ đó ta có:  SAOC + SAOB = (1/3+1/2)SBOC = 5/6 SBOC

SAOC + SAOB  có 5 phần thì SBOC có 6 phần và SABC có (5+6) 11 phần

Vậy:     AOCB = 6/11 SABC

19 tháng 4 2020

bfxgsdr

5 tháng 12 2021

aaaaa, ai biết cách giải thì giải dùm cái!!!

13 tháng 2 2019

SAON=1/2SNOC(vì đáyAN=1/2đáyNC,chung chiều cao hạ từ O)                             

   mà 2 tam giác này chung đáy ON nên chiều cao hạ từ A =chiều cao hạ từ C

SABO=1/2 SBOC(vì chung đáy OB,chiều cao hạ từ A=1/2 chiều cao hạ từ C) (1)

   SOBM=1/2 SAOM(vì đáy BM =1/2 đáy AM,chung chiều cao hạ từO)

      mà 2 tam giác này chung đáy MO nên chiều cao hạ từ B=1/2 chiều cao hạ từA

SOBC=1/2 SAOC(vì chung đáyOC ,chiều cao hạ từB =chiều cao hạ từA) (2)

  từ (1) và (2) ta có:

    SAOB=1/2*1/2SAOC

HAY:SAOB=14SAOC

DD
9 tháng 6 2021

1) \(S_{AMC}=\frac{1}{3}\times S_{ABC}\)(chung đường cao hạ từ \(C\)\(AM=\frac{1}{3}\times AB\))

 \(S_{AMN}=\frac{1}{3}\times S_{AMC}\)(chung đường cao hạ từ \(M\)\(AN=\frac{1}{3}\times AC\))

\(S_{AMN}=\frac{1}{3}\times S_{AMC}=\frac{1}{3}\times\frac{1}{3}\times S_{ABC}=\frac{1}{9}\times S_{ABC}\)

2)  \(S_{AKN}=\frac{1}{3}\times S_{AKC}\)(chung đường cao hạ từ \(K\)\(AN=\frac{1}{3}\times AC\))

 \(S_{AKM}=\frac{1}{3}\times S_{AKB}\)(chung đường cao hạ từ \(K\)\(AM=\frac{1}{3}\times AB\))

Cộng lại vế với vế ta được: 

\(S_{AKN}+S_{AKM}=\frac{1}{3}\times\left(S_{AKC}+S_{AKB}\right)\)

\(\Leftrightarrow S_{AMKN}=\frac{1}{3}\times S_{ABC}\)

Dễ thấy \(H\)nằm trên đoạn \(AK\)nên \(AH< AK\).