Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a
Nếu \(y=0\Rightarrow x^2=3025\Rightarrow x=55\)
Nếu \(y>0\Rightarrow3^y⋮3\)
Mà \(3026\equiv2\left(mod3\right)\Rightarrow x^2\equiv2\left(mod3\right)\) 9 vô lý
Vậy.....
b
Không mất tính tổng quát giả sử \(x\ge y\)
Ta có:
\(\frac{1}{2}=\frac{1}{2x}+\frac{1}{2y}+\frac{1}{xy}\le\frac{1}{2y}+\frac{1}{2y}+\frac{1}{y^2}=\frac{1}{y}+\frac{1}{y^2}=\frac{y+1}{y^2}\)
\(\Rightarrow y^2\le2y+2\Rightarrow\left(y^2-2y+1\right)\le3\Rightarrow\left(y-1\right)^2\le3\Rightarrow y\le2\Rightarrow y=1;y=2\)
Với \(y=1\Rightarrow\frac{1}{2x}+\frac{1}{2}+\frac{1}{x}=\frac{1}{2}\Rightarrow\frac{1}{2x}+\frac{1}{x}=0\) ( loại )
Với \(y=2\Rightarrow\frac{1}{2x}+\frac{1}{4}+\frac{1}{2x}=\frac{1}{2}\Rightarrow\frac{1}{x}=\frac{1}{4}\Rightarrow x=4\)
Vậy x=4;y=2 và các hoán vị
Đặt \(\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=k\)
=>x=2k; y=3k
\(xy^2=144\)
=>\(2k\cdot\left(3k\right)^2=144\)
=>\(2k\cdot9k^2=144\)
=>\(18k^3=144\)
=>\(k^3=8=2^3\)
=>k=2
=>\(\begin{cases}x=2\cdot2=4\\ y=3\cdot2=6\end{cases}\)
a/ Ta có VP là số lẻ nên VT cũng phải là số lẻ. Hay trong 2 số x, y phải có 1 số lẻ.
Giả sử số lẻ đó là x thì ta có
\(\hept{\begin{cases}x=2m+1\\y=2n\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\left(2m+1\right)^2+\left(2n\right)^2=1999\)
\(\Leftrightarrow4\left(m^2+m+n\right)=1998\)
Ta thấy VT chia hết chi 4 còn VP không chia hết cho 4 nên phương trình vô nghiệm
b/ \(9x^2+2=y^2+y\)
\(\Leftrightarrow36x^2+8=4y^2+4y\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+1\right)^2-36x^2=9\)
\(\Leftrightarrow\left(2y+1-6x\right)\left(2y+1+6x\right)=9\)
Ta có: \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-\left(y+2\right)^2\)
mà \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=\left|x-1\right|+\left|2-x\right|\ge\left|x-1+2-x\right|=1\) và \(3-\left(y+2\right)^2\le3\forall y\)
nên \(1\le3-\left(y+2\right)^2\le3\)
=>\(-2\le-\left(y+2\right)^2\le0\)
=>\(2\ge\left(y+2\right)^2\ge0\)
mà x,y nguyên
nên ta sẽ có hai trường hợp
TH1: \(\left(y+2\right)^2=0\)
=>\(y+2=0\)
=>y=-2
Ta có: \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-\left(y+2\right)^2\)
=>|x-2|+|x-1|=3(1)
TH1: x<1
=>x-1<0; x-2<0
(1) sẽ trở thành: 1-x+2-x=3
=>3-2x=3
=>2x=0
=>x=0(nhận)
TH2: 1<=x<2
=>x-1>=0; x-2<0
(1) sẽ trở thành: x-1+2-x=3
=>1=3(vô lý)
TH3: x>=2
=>x-1>0; x-2>=0
(1) sẽ trở thành: x-1+x-2=3
=>2x=6
=>x=3(nhận)
TH2: \(\left(y+2\right)^2=1\)
=>\(\left[\begin{array}{l}y+2=1\\ y+2=-1\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}y=-1\\ y=-3\end{array}\right.\)
Ta có: \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-\left(y+2\right)^2\)
=>\(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-1=2\) (2)
TH1: x<1
=>x-1<0; x-2<0
(2) sẽ trở thành: 1-x+2-x=2
=>3-2x=2
=>2x=1
=>\(x=\frac12\) (nhận)
TH2: 1<=x<2
=>x-1>=0; x-2<0
(2) sẽ trở thành: x-1+2-x=2
=>1=2(vô lý)
TH3: x>=2
=>x-1>0; x-2>=0
(2) sẽ trở thành: x-1+x-2=2
=>2x=5
=>\(x=\frac52\) (nhận)
\(a)x+y+61=10\sqrt{x}+12\sqrt{y}(đk:x,y>0)\)
\(\Leftrightarrow(x-10\sqrt{x}+25)+(y-12\sqrt{y}+36)=0\)
\(\Leftrightarrow(\sqrt{x}-5)2+(\sqrt{y}-6)2=0\)
có \((\sqrt{x}-5)2\ge0\) với \(\forall\) \(x\ge0\); \((\sqrt{y}-6)^2\ge\) với \(\forall y\ge0\) với \(\forall x,y\ge0\)
\(\Rightarrow(\sqrt{x}-5)2+(\sqrt{y}-6)2\ge0\)
dấu " = " xảy ra khi \(\begin{cases}x=25\\ y=36\end{cases}\)
9/xy−1/y=2+3/x⇔9−x=2xy+3y9xy−1y=2+3x⇔9−x=2xy+3y
⇔4xy+2x+6y+3=21⇔4xy+2x+6y+3=21
Do x,y nguyên dương nên ta có
⇔(2y+1)(2x+3)=21⇔2x+3=7 và 2y+1=3
⇔x=2 và y=1
Bài 1:
xy+2x-3y=1
=>x(y+2)-3y-6=1-6
=>x(y+2)-3(y+2)=-5
=>(x-3)(y+2)=-5
=>(x-3;y+2)∈{(1;-5);(-5;1);(-1;5);(5;-1)}
=>(x;y)∈{(4;-7);(-2;-1);(2;3);(8;-3)}
Để tìm các số nguyên \(x\) và \(y\) thỏa mãn phương trình \(x^{2} + y^{2} - x y = 3\), chúng ta có thể kiểm tra các giá trị của \(x\) và \(y\) trong phạm vi nhỏ.
Phân tích phương trình:
Phương trình là:
\(x^{2} + y^{2} - x y = 3\)
Chúng ta sẽ thử kiểm tra các giá trị của \(x\) và \(y\) trong khoảng từ \(- 5\) đến \(5\) (vì giá trị của \(x\) và \(y\) có thể không quá lớn), và xem có cặp nào thỏa mãn phương trình.
Các giá trị \(x\) và \(y\) thỏa mãn phương trình:
Tôi sẽ thử tính toán thủ công với một số giá trị nhỏ của \(x\) và \(y\) (giả sử từ \(- 5\) đến \(5\)):
Kết luận:
Các cặp số nguyên \(\left(\right. x , y \left.\right)\) thỏa mãn phương trình \(x^{2} + y^{2} - x y = 3\) trong phạm vi từ \(- 5\) đến \(5\) là:
\(\left(\right. 1 , 2 \left.\right) , \left(\right. 2 , 1 \left.\right)\)
Đây là tất cả các cặp giải trong phạm vi này.Xin tick ạ