Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong phân tử \(CO\left(NH_2\right)_2\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(\left(NH_4\right)_2SO_4\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(NH_4NO_3\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(Ca\left(NO_3\right)_2\) có 2 nguyên tử N.
Vậy trong cùng 1 phân tử, các chất trên đều cùng số nguyên tử N, vậy nên bác nông dân chọn loại nào cũng được.
b phải tính phần trăm nito trong đó chứ ko p tính số nguyên tử :))
ở câu b) có ''hkí'' thì mọi người bỏ nhá vì cái đó mik viết nhầm
hình như là chữ ''hkí hiệu'' hình như hai chữ nó bn viết bị thừa ak
em ko giúp đc r,à e có cái wed này giải bài hộ á,nó cx hiểu mik hơn CGPT lun á!đây nha: https://ai-hay.vn/
Công thức hóa học của ethanol là
C2H6Obold cap C sub 2 bold cap H sub 6 bold cap O𝐂𝟐𝐇𝟔𝐎(hoặc
C2H5OHbold cap C sub 2 bold cap H sub 5 bold cap O bold cap H𝐂𝟐𝐇𝟓𝐎𝐇).
- Mô hình nắp chai nhựa: Sử dụng 118 nắp chai nhựa tái chế để đại diện cho các nguyên tố. Bạn có thể dán nhãn tên nguyên tố, số nguyên tử lên bề mặt nắp. Ưu điểm là rẻ, dễ tìm và có màu sắc đa dạng để phân loại nhóm nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm...).
- Bảng tuần hoàn dạng "Tổ ong": Thay vì hình vuông truyền thống, bạn có thể cắt bìa carton thành các hình lục giác và ghép lại như tổ ong để tạo hiệu ứng 3D độc đáo.
- Bảng tuần hoàn tương tác (Flip-flap): Sử dụng các ô giấy có thể mở ra (như cửa sổ). Mặt ngoài ghi ký hiệu nguyên tố, mặt trong ghi thông tin chi tiết hoặc hình ảnh ứng dụng của nguyên tố đó trong thực tế.
- Sử dụng khối lập phương (Cube): Mỗi nguyên tố là một khối lập phương nhỏ (bằng giấy hoặc gỗ), mỗi mặt hiển thị một thông tin khác nhau như cấu hình electron, khối lượng nguyên tử hoặc hình ảnh thực tế.
- Tái chế: Nắp chai, bìa carton, que kem gỗ, hộp diêm cũ.
- Trang trí: Đất sét nặn (làm mô hình nguyên tử), màu nước, bút dạ quang để làm nổi bật các quy luật biến đổi.
- Tính chính xác: Đây là yếu tố hàng đầu. Cần kiểm tra kỹ số hiệu nguyên tử, ký hiệu và vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện hành.
- Mã hóa màu sắc: Sử dụng màu sắc thống nhất để phân biệt các nhóm nguyên tố (ví dụ: nhóm kim loại kiềm một màu, khí hiếm một màu) giúp bảng trông khoa học và dễ học hơn.
- Tính ứng dụng: Điểm nhấn của dự án STEM là liên hệ thực tế. Bạn có thể dán kèm hình ảnh nhỏ minh họa cho ứng dụng của nguyên tố, ví dụ: dán hình viên pin vào ô Lithium (Li), hình cái đinh vào ô Sắt (Fe).
a) khối lượng phân tử của hợp chất là: 64*3,625=232
b) khối lượng nguyên tử của X là :
3*M(X) + 4*M(O) = 232
3*M(X) = 232-4*M(O)
3*M(X) = 232 - 4*16
3*M(X) = 168
M(X) = 56
Vậy nguyên tố X là iron, kí hiệu hóa học là Fe
- Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 1 là Hiđro (H).
- Nguyên tố có mặt nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là Oxi (O).
- Nguyên tố kim loại nhẹ nhất là Liti (Li).
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sắt là Fe.
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Đồng là Cu.
- BTVN tự làm đê !
1. Lập công thức khi biết hóa trị
Giả sử hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B, có hóa trị lần lượt là \(x\) và \(y\).
- Quy tắc: Tích chéo hóa trị → chỉ số nguyên tử.
\(A_{x} B_{y} \rightarrow A_{y} B_{x}\)
📌 Ví dụ: Lập công thức của hợp chất giữa Al (III) và O (II):
\(A l^{3 +} , \&\text{nbsp}; O^{2 -} \Rightarrow A l_{2} O_{3}\)
2. Lập công thức khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
Quy trình:
Bước 1: Giả sử có 100 g hợp chất
→ số gam mỗi nguyên tố chính bằng phần trăm của nó.
Bước 2: Tính số mol từng nguyên tố
\(n = \frac{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}}\)
Bước 3: Chia số mol cho giá trị nhỏ nhất
→ được tỉ lệ số nguyên tử gần đúng.
Bước 4: Rút gọn thành số nguyên tối giản
→ đó là công thức đơn giản nhất (công thức nguyên).
Bước 5 (nếu đề cho M – khối lượng mol của hợp chất):
Tính hệ số \(k = \frac{M_{t h ự c}}{M_{đo n g i ả n}}\).
Nhân toàn bộ chỉ số trong công thức đơn giản với \(k\) để ra công thức phân tử.
📌 Ví dụ: Hợp chất X có 40% C, 6,7% H, 53,3% O. Xác định công thức.
- Giả sử 100 g chất → C: 40 g, H: 6,7 g, O: 53,3 g.
- Số mol:
\(n_{C} = \frac{40}{12} \approx 3.33 , n_{H} = \frac{6.7}{1} \approx 6.7 , n_{O} = \frac{53.3}{16} \approx 3.33\) - Chia cho số nhỏ nhất (3.33):
\(C : 1 , \&\text{nbsp}; H : 2 , \&\text{nbsp}; O : 1\)
→ Công thức đơn giản nhất: CH₂O.
- Nếu khối lượng mol thực tế cho là 60 g/mol → khối lượng mol CH₂O = 30 → \(k = 2\).
→ Công thức phân tử: C₂H₄O₂.
`#3107.101107`
a. Sửa đề: Hãy cho biết khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử đó.
- Trong phân tử \(\text{SO}_2\) gồm 2 nguyên tử, nguyên tử S và O
`=>` NTK của S là `32` amu, NTK của phân tử O là `16` amu
b.
Khối lượng phân tử của SO2 là:
\(32+16\cdot2=64\left(\text{amu}\right)\)
c.
Số `%` của S có trong SO2 là:
\(\text{%S }=\dfrac{32\cdot100}{64}=50\left(\%\right)\)
Số `%` của O2 có trong SO2 là:
\(\text{%O = 100%}-\text{50% = 50%}\)
Vậy:
a. S: `32` amu, O: `16` amu
b. PTK của SO2 là `64` amu
c. \(\text{%S = 50%; %O = 50%.}\)

Bác nông dân bón 5 kg phân đạm (chứa 98% urea). Lượng urea thực tế là:
\(5\textrm{ }\text{kg}\times98\%=4,9\textrm{ }\text{kg}.\)
Công thức urea là \(\text{CO}(\text{NH}_{2} )_{2}\), khối lượng mol:
\(12 + 16 + 2 \times 14 + 4 \times 1 = 60 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} .\)
Phần trăm khối lượng N trong urea:
\(\frac{2 \times14}{60}\times100\%=46,6\%\)
Lượng N tối đa thu được từ 4.9 kg urea:
\(4,9\textrm{ }\text{kg}\times46,6\%\overset{=\frac{4,9\times28}{60}=\frac{137,2}{60}=2,2867\textrm{ }\text{kg}.}{}\)
Làm tròn kết quả:
\(\boxed{2,29\textrm{ }\text{kg}}.\)