K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Chào bạn! Mình sẽ giúp bạn giải bài toán xác định vị trí ngồi để góc nhìn màn hình TV là lớn nhất.


Đề bài tóm tắt:

  • Màn hình TV hình chữ nhật, chiều cao = 1 m.
  • Mép dưới màn hình cách tầm mắt học sinh 1,5 m (tính theo chiều dọc).
  • Bàn đầu tiên cách TV 1,5 m (OA = 1,5 m).
  • Khoảng cách giữa các bàn là 0,5 m (AB = 0,5 m).
  • Cần xác định học sinh ngồi bàn thứ mấy nhìn rõ nhất (góc nhìn lớn nhất).

Phân tích bài toán:

  • Góc nhìn tối ưu là góc tạo bởi hai đường thẳng từ mắt học sinh tới mép trên và mép dưới màn hình TV.
  • Chiều cao màn hình là 1 m, mép dưới cách mắt 1,5 m, nên mép trên cách mắt học sinh là 1,5 + 1 = 2,5 m.
  • Khoảng cách ngang từ mắt học sinh đến màn hình là OA + (m - 1) × AB, với m là số bàn (bàn đầu tiên m=1).

Gọi:

  • \(x =\) khoảng cách từ học sinh đến màn hình theo phương ngang:
    \(x = 1 , 5 + \left(\right. m - 1 \left.\right) \times 0 , 5\)
  • Góc nhìn \(\theta\) là góc giữa hai tia từ mắt tới mép trên và mép dưới màn hình.

Tính góc nhìn \(\theta\):

  • Gọi \(\alpha =\) góc giữa tia nhìn tới mép trên màn hình và phương ngang:
    \(\alpha = arctan ⁡ \left(\right. \frac{2 , 5}{x} \left.\right)\)
  • Gọi \(\beta =\) góc giữa tia nhìn tới mép dưới màn hình và phương ngang:
    \(\beta = arctan ⁡ \left(\right. \frac{1 , 5}{x} \left.\right)\)
  • Góc nhìn:
    \(\theta = \alpha - \beta = arctan ⁡ \left(\right. \frac{2 , 5}{x} \left.\right) - arctan ⁡ \left(\right. \frac{1 , 5}{x} \left.\right)\)

Tìm \(m\) để \(\theta\) lớn nhất:

Thay các giá trị \(m = 1 , 2 , 3 , 4\) vào công thức:

m

x (m)

\(\alpha = arctan ⁡ \left(\right. 2 , 5 / x \left.\right)\)α=arctan⁡(2,5/x)\alpha = \arctan(2,5/x)α=arctan(2,5/x)

(độ)

\(\beta = arctan ⁡ \left(\right. 1 , 5 / x \left.\right)\)β=arctan⁡(1,5/x)\beta = \arctan(1,5/x)β=arctan(1,5/x)

(độ)

\(\theta = \alpha - \beta\)θ=α−β\theta = \alpha - \betaθ=α−β

(độ)

1

\(1 , 5 + 0 = 1 , 5\)1,5+0=1,51,5 + 0 = 1,51,5+0=1,5

\(arctan ⁡ \left(\right. 2 , 5 / 1 , 5 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 1 , 6667 \left.\right) \approx 59 , 04^{\circ}\)arctan⁡(2,5/1,5)=arctan⁡(1,6667)≈59,04∘\arctan(2,5/1,5) = \arctan(1,6667) \approx 59,04^\circarctan(2,5/1,5)=arctan(1,6667)≈59,04∘

\(arctan ⁡ \left(\right. 1 , 5 / 1 , 5 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 1 \left.\right) = 45^{\circ}\)arctan⁡(1,5/1,5)=arctan⁡(1)=45∘\arctan(1,5/1,5) = \arctan(1) = 45^\circarctan(1,5/1,5)=arctan(1)=45∘

\(59 , 04 - 45 = 14 , 04^{\circ}\)59,04−45=14,04∘59,04 - 45 = 14,04^\circ59,04−45=14,04∘

2

\(1 , 5 + 0 , 5 = 2 , 0\)1,5+0,5=2,01,5 + 0,5 = 2,01,5+0,5=2,0

\(arctan ⁡ \left(\right. 2 , 5 / 2 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 1 , 25 \left.\right) \approx 51 , 34^{\circ}\)arctan⁡(2,5/2)=arctan⁡(1,25)≈51,34∘\arctan(2,5/2) = \arctan(1,25) \approx 51,34^\circarctan(2,5/2)=arctan(1,25)≈51,34∘

\(arctan ⁡ \left(\right. 1 , 5 / 2 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 0 , 75 \left.\right) \approx 36 , 87^{\circ}\)arctan⁡(1,5/2)=arctan⁡(0,75)≈36,87∘\arctan(1,5/2) = \arctan(0,75) \approx 36,87^\circarctan(1,5/2)=arctan(0,75)≈36,87∘

\(51 , 34 - 36 , 87 = 14 , 47^{\circ}\)51,34−36,87=14,47∘51,34 - 36,87 = 14,47^\circ51,34−36,87=14,47∘

3

\(1 , 5 + 1 , 0 = 2 , 5\)1,5+1,0=2,51,5 + 1,0 = 2,51,5+1,0=2,5

\(arctan ⁡ \left(\right. 2 , 5 / 2 , 5 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 1 \left.\right) = 45^{\circ}\)arctan⁡(2,5/2,5)=arctan⁡(1)=45∘\arctan(2,5/2,5) = \arctan(1) = 45^\circarctan(2,5/2,5)=arctan(1)=45∘

\(arctan ⁡ \left(\right. 1 , 5 / 2 , 5 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 0 , 6 \left.\right) \approx 30 , 96^{\circ}\)arctan⁡(1,5/2,5)=arctan⁡(0,6)≈30,96∘\arctan(1,5/2,5) = \arctan(0,6) \approx 30,96^\circarctan(1,5/2,5)=arctan(0,6)≈30,96∘

\(45 - 30 , 96 = 14 , 04^{\circ}\)45−30,96=14,04∘45 - 30,96 = 14,04^\circ45−30,96=14,04∘

4

\(1 , 5 + 1 , 5 = 3 , 0\)1,5+1,5=3,01,5 + 1,5 = 3,01,5+1,5=3,0

\(arctan ⁡ \left(\right. 2 , 5 / 3 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 0 , 8333 \left.\right) \approx 39 , 80^{\circ}\)arctan⁡(2,5/3)=arctan⁡(0,8333)≈39,80∘\arctan(2,5/3) = \arctan(0,8333) \approx 39,80^\circarctan(2,5/3)=arctan(0,8333)≈39,80∘

\(arctan ⁡ \left(\right. 1 , 5 / 3 \left.\right) = arctan ⁡ \left(\right. 0 , 5 \left.\right) \approx 26 , 57^{\circ}\)arctan⁡(1,5/3)=arctan⁡(0,5)≈26,57∘\arctan(1,5/3) = \arctan(0,5) \approx 26,57^\circarctan(1,5/3)=arctan(0,5)≈26,57∘

\(39 , 80 - 26 , 57 = 13 , 23^{\circ}\)39,80−26,57=13,23∘39,80 - 26,57 = 13,23^\circ39,80−26,57=13,23∘


Kết luận:

  • Góc nhìn lớn nhất là ở bàn thứ 2 với \(\theta \approx 14 , 47^{\circ}\).

Đáp án: B. Bàn thứ 2


Nếu bạn cần mình giải thích thêm hoặc giúp các bài toán tương tự, cứ hỏi nhé!

28 tháng 8 2025

23 tháng 8 2025

Vụ gì vậy bạn?

27 tháng 12 2018

Bài 1: Thực hiện phép tính

a)136 - (2 . 52 + 23 . 3)

= 136 - (104 + 69)

= 136 - 173

= -37

b) (-243) + (-12) + (+243) + (-38) + (10)

= [(-243) + (+243)] + (-12) + (-38) + (10)

= 0 + (-40)

= -40

27 tháng 12 2018

Bài 2 : Tìm x ∈ N, biết:

a) 6 . (x-81) = 54

⇒ x - 81 = 54 : 6

⇒ x - 81 = 9

x = 81 + 9

x = 90

Vậy : x = 90

b) 18 - (x-4) = 32

⇒ x - 4 = 18 - 32

⇒ x - 4 = -14

x = -14 + 4

x = -10

27 tháng 8 2018

1. (Nam Tư, 81) Cho tam giác nhọn ABC không đều. Kẻ đường cao AH, trung tuyến BM và đường phân giác CL của góc ACB. Trung tuyến BM cắt AH và CL lần lượt tại P, Q. CL cắt AH ở R. Chứng minh rằng tam giác PQR không phải là tam giác đều.2. (Bỉ, 77) Chứng mình rằng nếu cho trước các số thực dương a, b, c và với mỗi giá trị của n N, tồn tại một tam giác có cạnh an, bn, cn thì tất cả tam giác đó...
Đọc tiếp

1. (Nam Tư, 81) Cho tam giác nhọn ABC không đều. Kẻ đường cao AH, trung tuyến BM và đường phân giác CL của góc ACB. Trung tuyến BM cắt AH và CL lần lượt tại P, Q. CL cắt AH ở R. Chứng minh rằng tam giác PQR không phải là tam giác đều.
2. (Bỉ, 77) Chứng mình rằng nếu cho trước các số thực dương a, b, c và với mỗi giá trị của n N, tồn tại một tam giác có cạnh an, bn, cn thì tất cả tam giác đó đều là tam giác cân.
3. (Thuỵ Điển, 82) Tìm tất cả các giá trị của n N để với mỗi giá trị đó tồn tại số m N, mà tam giác ABC có cạnh AB = 33, AC = 21, BC = n và các điểm D, E lần lượt ở trên cạnh AB, AC thoả mãn điều kiện AD=DE=EC=m.
4. (Việt Nam, 79) Tìm tất cả bộ ba các số a, b, c N là các độ dài các cạnh của tam giác nội tiếp đường tròn đường kính 6,25.
5. (Nữu Ước, 78) Tam giác ABC và tam giác DEF cùng nội tiếp trong một đường tròn. Chứng minh rằng chu vi của chúng bằng nhau khi và chỉ khi có: sinA+sinB+sinC=sinD+sinE+sinF.
6. (Nam Tư, 81) Một đường thẳng chia một tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau và chu vi bằng nhau. Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp tam giác nằm trên đường thẳng ấy.
7. (Áo, 83) Cho tam giác ABC, trên các cạnh AB, AC, BC lấy lần lượt các điểm C’, B’, A’ sao cho các đoạn AA’, BB’, CC’ cắt nhau tại một điểm. Các điểm A”, B”, C” lần lượt đối xứng với các điểm A, B, C qua A’, B’, C’. Chứng minh rằng: SA”B”C” = 3SABC + 4SA’B’C’
8. (Áo, 71) Các đường trung tuyến của tam giác ABC cắt nhau tại O. Cmr: AB2 + BC2 + CA2 = 3(OA2 + OB2 + OC2)
9. (Nữu Ước, 79) Chứng minh rằng nếu trọng tâm của một tam giác trùng với trọng tâm của tam giác có các đỉnh là trung điểm các đường biên của nó, thì tam giác đó là tam giác đều.
10. (Anh, 83) Giả sử O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, D là trung điểm cạnh AB, E là trọng tâm tam giác ACD. Chứng minh rằng nếu AB=AC thì OE vuông góc với CD.
11. (Tiệp Khắc, 72) Tìm tất cả các cặp số thực dương a, b để từ chúng tồn tại tam giác vuông CDE và các điểm A, B ở trên cạnh huyền DE thoả mãn điều kiện: và AC=a, BC=b.
12. (Nữu Ước, 76) Tìm một tam giác vuông có các cạnh là số nguyên, có thể chia mỗi góc thành ba phần bằng nhau bằng thước kẻ và compa.
13. (Phần Lan, 80) Cho tam giác ABC. Dựng các đường trung trực của AB và AC. Hai đường trung trực trên cắt đường thẳng BC ở X và Y tương ứng. Chứng minh rằng đẳng thức: BC=XY
a) Đúng nếu tanB.tanC=3
b) Đẳng thức có thể đúng khi tanB.tanC 3: khi đó hãy tìm tập hợp M thuộc R để đẳng thức đã dẫn trên tương đương với điều kiện tanB.tanC M.
14. (Nữu Ước, 76) O là trực tâm của tam giác nhọn ABC. Trên đoạn OB và OC người ta lấy hai điểm B1 và C1 sao cho . Chứng minh rằng AB1=AC1.
15. (Anh, 81) O là trực tâm của tam giác ABC, A1, B1, C1 là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Đường tròn tâm O cắt đường thẳng B1C1 ở D1 và D2, cắt đường thẳng C1A1 ở E1 và E2, cắt đường thẳng A1B1 ở F1 và F¬2. Cmr: AD1=AD2=BE1=BE2=CF1=CF2.
16. (Nam Tư, 83) Trong tam giác ABC lấy điểm P, còn trên cạnh AC và BC lấy các điểm tương ứng M và L sao cho: và . Chứng minh rằng nếu D là trung điểm cạnh AB thì DM=DL.
17.Tìm quĩ tích các điểm M trong tam giác ABC thoả mãn điều kiện: MAB + MBC+ MCA=90
18.Kí hiệu Bij (i, j {1;2;3}) là điểm đối xứng của đỉnh Ai của tam giác thường A1A2A3 qua phân giác xuất phát từ đỉnh A1. Chứng minh rằng các đường thẳng B12B21, B13B31, B23B32 song song với nhau.
19. Đường phân giác trong và ngoài góc C của tam giác ABC cắt đường thẳng AB ở L và M. Chứng minh rằng nếu CL=CM thì: AC2+BC2=4R2 (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC).

1
26 tháng 3

Này là đề thi toán toàn quốc hay gì thế bạn?

31 tháng 3 2017

a) y= -x4 + 2mx2 – 2m + 1(Cm). Tập xác định: D = R

y ‘ = -4x3 + 4mx = -4x (x2 – m)

- Với m ≤ 0 thì y’ có một nghiệm x = 0 và đổi dấu + sang – khi qua nghiệm này. Do đó hàm số có một cực đại là x = 0

Do đó, hàm số có 2 cực trị tại x = ± √m và có một cực tiểu tại x = 0

b) Phương trình -x4 + 2mx2 – 2m + 1 = 0 luôn có nghiệm x = ± 1 với mọi m nên (Cm) luôn cắt trục hoành.

c) Theo lời giải câu a, ta thấy ngay:

với m > 0 thì đồ thị (Cm) có cực đại và cực tiểu.


10 tháng 9 2025

30 anh co zipzipzapzap chan


31 tháng 3 2017

a) y = f(x) = x3 – 3mx2 + 3(2m-1)x + 1

Tập xác định: D = R

y’= 3x2 -6mx + 3(2m-1) = 3(x2 – 2mx + 2m – 1)

Hàm số đồng biến trên D = R ⇔ y’ ≥ 0, ∀x ∈ R

⇔ x2 – 2mx + 2m - 1≥0, ∀x ∈ R

⇔ Δ’ = m2 – 2m + 1 = (m-1)2 ≤ 0 ⇔ m =1

b) Hàm số có một cực đại và một cực tiểu

⇔ phương trình y’= 0 có hai nghiệm phân biệt

⇔ (m-1)2 > 0 ⇔ m≠1

c) f’’(x) = 6x – 6m > 6x

⇔ -6m > 0 ⇔ m < 0