Có một số bóng đèn gồm hai loại: loại (6 V−3 W)  và loại ...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Đề bài:
Có một số bóng đèn gồm hai loại: loại (6 V – 3 W) và loại (3 V – 1 W) được mắc thành 5 dãy song song rồi mắc nối tiếp với điện trở \(R = 3 \Omega\) thành mạch điện. Đặt hai đầu mạch điện vào hiệu điện thế không đổi \(U = 12 V\). Biết tất cả các đèn đều sáng bình thường. Hãy xác định số lượng mỗi loại đèn.


Phân tích và giải

Bước 1: Xác định thông số của từng loại đèn

  • Loại 1: 6 V – 3 W
    Công suất \(P_{1} = 3 W\), điện áp định mức \(U_{1} = 6 V\).
    Điện trở của đèn loại 1:
    \(R_{1} = \frac{U_{1}^{2}}{P_{1}} = \frac{6^{2}}{3} = \frac{36}{3} = 12 \Omega\)
  • Loại 2: 3 V – 1 W
    Công suất \(P_{2} = 1 W\), điện áp định mức \(U_{2} = 3 V\).
    Điện trở của đèn loại 2:
    \(R_{2} = \frac{U_{2}^{2}}{P_{2}} = \frac{3^{2}}{1} = 9 \Omega\)

Bước 2: Cách mắc bóng đèn

  • Có 5 dãy song song, mỗi dãy gồm một số bóng đèn mắc nối tiếp (các bóng đèn trong dãy mắc nối tiếp với nhau).
  • Các dãy này mắc song song với nhau.
  • Toàn bộ mạch nối tiếp với điện trở \(R = 3 \Omega\).

Bước 3: Ký hiệu số bóng đèn mỗi loại

Gọi:

  • \(x\): số bóng đèn loại 1 (6 V – 3 W) trong mỗi dãy nối tiếp.
  • \(y\): số bóng đèn loại 2 (3 V – 1 W) trong mỗi dãy nối tiếp.

Vì mỗi dãy là nối tiếp các bóng đèn, nên điện áp trên mỗi dãy là tổng điện áp của các bóng đèn trong dãy.


Bước 4: Xác định điện áp trên mỗi dãy

  • Tổng điện áp trên dãy gồm \(x\) bóng đèn loại 1 và \(y\) bóng đèn loại 2 mắc nối tiếp:
\(U_{d \overset{\sim}{a} y} = 6 x + 3 y \left(\right. V \left.\right)\)
  • Vì 5 dãy mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dãy là bằng nhau và bằng hiệu điện thế của mạch nối tiếp với điện trở \(R\).

Bước 5: Xác định điện trở mỗi dãy

  • Điện trở dãy gồm \(x\) bóng đèn loại 1 và \(y\) bóng đèn loại 2 mắc nối tiếp:
\(R_{d \overset{\sim}{a} y} = 12 x + 9 y \left(\right. \Omega \left.\right)\)

Bước 6: Tính điện trở tương đương của 5 dãy mắc song song

Điện trở tương đương của 5 dãy song song là:

\(R_{5 d \overset{\sim}{a} y} = \frac{R_{d \overset{\sim}{a} y}}{5} = \frac{12 x + 9 y}{5}\)

Bước 7: Tính tổng điện trở mạch

Mạch gồm điện trở \(R = 3 \Omega\) mắc nối tiếp với 5 dãy bóng đèn song song:

\(R_{t đ} = R + R_{5 d \overset{\sim}{a} y} = 3 + \frac{12 x + 9 y}{5}\)

Bước 8: Tính dòng điện tổng

Hiệu điện thế nguồn: \(U = 12 V\)
Dòng điện tổng:

\(I = \frac{U}{R_{t đ}} = \frac{12}{3 + \frac{12 x + 9 y}{5}} = \frac{12}{3 + \frac{12 x + 9 y}{5}} = \frac{12 \times 5}{15 + 12 x + 9 y} = \frac{60}{15 + 12 x + 9 y}\)

Bước 9: Dòng điện qua mỗi dãy

Dòng điện qua mỗi dãy (vì mắc song song) là:

\(I_{d \overset{\sim}{a} y} = \frac{I}{5} = \frac{12}{15 + 12 x + 9 y}\)

Bước 10: Kiểm tra điều kiện đèn sáng bình thường

  • Mỗi bóng đèn trong dãy mắc nối tiếp có cùng dòng điện \(I_{d \overset{\sim}{a} y}\).
  • Đèn loại 1 có điện áp định mức 6 V, công suất 3 W ⇒ dòng định mức:
\(I_{1} = \frac{P_{1}}{U_{1}} = \frac{3}{6} = 0.5 A\)
  • Đèn loại 2 có điện áp định mức 3 V, công suất 1 W ⇒ dòng định mức:
\(I_{2} = \frac{P_{2}}{U_{2}} = \frac{1}{3} \approx 0.333 A\)

Bước 11: Vì các bóng đèn đều sáng bình thường nên dòng điện qua mỗi bóng đèn phải bằng dòng định mức tương ứng

Nhưng trong dãy nối tiếp, dòng qua tất cả bóng đèn bằng nhau ⇒ dòng qua bóng đèn loại 1 và loại 2 phải bằng nhau.

Điều này chỉ xảy ra khi mỗi dãy chỉ gồm bóng đèn cùng loại, hoặc dòng điện định mức của hai loại bóng đèn bằng nhau.

Ở đây, dòng định mức khác nhau ⇒ mỗi dãy chỉ gồm bóng đèn cùng loại.


Bước 12: Giả sử có \(x\) dãy gồm bóng đèn loại 1 (6 V – 3 W) và \(y\) dãy gồm bóng đèn loại 2 (3 V – 1 W), với \(x + y = 5\).

  • Mỗi dãy loại 1 gồm \(n_{1}\) bóng đèn nối tiếp, điện áp mỗi bóng 6 V ⇒ điện áp dãy là \(6 n_{1}\) V.
  • Mỗi dãy loại 2 gồm \(n_{2}\) bóng đèn nối tiếp, điện áp mỗi bóng 3 V ⇒ điện áp dãy là \(3 n_{2}\) V.

Hiệu điện thế trên mỗi dãy bằng nhau (bởi mắc song song), gọi là \(U_{d}\).

Vì các dãy mắc song song, hiệu điện thế trên mỗi dãy bằng nhau ⇒

\(6 n_{1} = 3 n_{2} = U_{d}\)

Suy ra:

\(U_{d} = 6 n_{1} = 3 n_{2} \Rightarrow n_{2} = 2 n_{1}\)

Bước 13: Tổng hiệu điện thế mạch gồm 5 dãy mắc song song nối tiếp với điện trở 3 Ω

Hiệu điện thế trên 5 dãy là \(U_{d} = 6 n_{1}\), dòng điện qua mạch là \(I\).

Điện trở mỗi dãy loại 1:

\(R_{1} = 12 n_{1}\)

Điện trở mỗi dãy loại 2:

\(R_{2} = 9 n_{2} = 9 \times 2 n_{1} = 18 n_{1}\)

Điện trở tương đương của 5 dãy:

\(R_{5 d \overset{\sim}{a} y} = \left(\left(\right. \frac{x}{R_{1}} + \frac{y}{R_{2}} \left.\right)\right)^{- 1} = \left(\left(\right. \frac{x}{12 n_{1}} + \frac{5 - x}{18 n_{1}} \left.\right)\right)^{- 1}\)

Rút gọn:

\(R_{5 d \overset{\sim}{a} y} = \left(\left(\right. \frac{3 x}{36 n_{1}} + \frac{2 \left(\right. 5 - x \left.\right)}{36 n_{1}} \left.\right)\right)^{- 1} = \left(\left(\right. \frac{3 x + 2 \left(\right. 5 - x \left.\right)}{36 n_{1}} \left.\right)\right)^{- 1} = \frac{36 n_{1}}{3 x + 10 - 2 x} = \frac{36 n_{1}}{x + 10}\)

Bước 14: Tính dòng điện mạch chính

Dòng điện mạch chính:

\(I = \frac{U}{R + R_{5 d \overset{\sim}{a} y}} = \frac{12}{3 + \frac{36 n_{1}}{x + 10}} = \frac{12}{3 + \frac{36 n_{1}}{x + 10}} = \frac{12 \left(\right. x + 10 \left.\right)}{3 \left(\right. x + 10 \left.\right) + 36 n_{1}}\)

Bước 15: Dòng điện qua mỗi dãy loại 1 là \(I_{1}\), qua mỗi dãy loại 2 là \(I_{2}\)

Dòng điện qua dãy loại 1:

\(I_{1} = \frac{U_{d}}{R_{1}} = \frac{6 n_{1}}{12 n_{1}} = 0.5 A\)

Dòng điện qua dãy loại 2:

\(I_{2} = \frac{U_{d}}{R_{2}} = \frac{6 n_{1}}{18 n_{1}} = \frac{1}{3} A \approx 0.333 A\)

Bước 16: Dòng điện qua mỗi dãy cũng bằng dòng điện qua các bóng đèn trong dãy (vì mắc nối tiếp)

Dòng điện qua dãy loại 1: \(I_{1} = 0.5 A\)
Dòng điện qua dãy loại 2: \(I_{2} = \frac{1}{3} A\)

Dòng điện mạch chính:

\(I = x I_{1} + y I_{2} = 0.5 x + \frac{1}{3} \left(\right. 5 - x \left.\right) = 0.5 x + \frac{5}{3} - \frac{x}{3} = \frac{3 x}{6} + \frac{5}{3} - \frac{2 x}{6} = \frac{x}{6} + \frac{5}{3}\)

Bước 17: So sánh dòng điện mạch chính từ hai cách tính

Từ bước 14:

\(I = \frac{12 \left(\right. x + 10 \left.\right)}{3 \left(\right. x + 10 \left.\right) + 36 n_{1}}\)

Từ bước 16:

\(I = \frac{x}{6} + \frac{5}{3}\)

Đặt hai biểu thức bằng nhau:

\(\frac{12 \left(\right. x + 10 \left.\right)}{3 \left(\right. x + 10 \left.\right) + 36 n_{1}} = \frac{x}{6} + \frac{5}{3}\)

Bước 18: Giải hệ

Ta có 2 ẩn \(x\)\(n_{1}\), với \(x\) là số dãy loại 1 (0 ≤ x ≤ 5), \(n_{1}\) là số bóng đèn loại 1 trong mỗi dãy.

Giải phương trình trên để tìm \(x\)\(n_{1}\) nguyên dương phù hợp.


Kết luận:

3 tháng 3 2017

a) Sơ đồ mạch điện

 

b) Số chỉ của vôn kế và ampe kế

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

E b = 5 . e = 5 . 2 = 10 ( V )   ;   r b = 5 . r = 5 . 0 , 2 = 1 ( Ω ) .

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

R Đ = U Ñ 2 P Ñ = 6 2 6 = 6 ( Ω )   ;   I đ m = P Ñ U Ñ = 6 6 = 1 ( A ) .

Mạch ngoài có:  R t   n t   ( R Đ / / R )

Khi  R t = 2 Ω

R Đ R = R Đ . R R Đ + R = 6.3 6 + 3 = 2 ( Ω ) ⇒ R N = R t + R Đ R = 2 + 2 = 4 ( Ω ) ; I = I . t = I Đ R = E b R N + r b = 10 4 + 1 = 2 ( A ) ; U V = U N = I . R N = 2 . 4 = 8 ( V ) . U Đ R = U Đ = U R = I . R Đ R = 2 . 2 = 4 ( V ) ; I A = I Đ = U Đ R Đ = 4 6 = 2 3 ( A ) ;

c) Tính  R t để đèn sáng bình thường

Ta có:  R N = R t + R Đ R = R t + 2 ;

I = I đ m + I đ m . R Đ R 2 = E b R N + r b ⇒ 1 + 1.6 3 = 3 = 10 R t + 2 + 1 = 10 R t + 3 ⇒ R t = 1 3 Ω .

1 tháng 3 2019

Đáp án B

8 tháng 11 2016

tóm tắt

E1= E2= 1,5 V

r1= r2 = 1 ôm

Uđm = 3V

Pđm = 5 W

a) bóng đèn có sáng bt k vì sao

cường độ dòng điện định mức là

Iđm = Pđm/ Uđm =5/3=1,66 A

điện trở của mỗi bóng đèn là

R1=R2 =U^2/P = 3^2/5 = 1,8 ôm

điện trở tương đương của mạch ngoài là

Rtđ = (R1.R2)/(R1+R2) mà R1=R2=1,8 ôm

=> Rtđ= 0,9 ôm

suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

vì 2 pin được lắp nt và có cùng suất điện động và điện trở trong

=> Eb =2E= 2.1,5=3V

rb=2r=2.1=2ôm

cường độ dòng điện chạy qua mạch là I =Eb/(Rn + rb) = 3/(0,9+2) = 1,03A

I <Iđm => đèn sáng yếu

b) hiệu suất của bộ nguồn là

H= Rn/ (Rn+rb) = 0,9/(0,9+2) = 0,31.100=31%

c) hiệu điện thế của mỗi pin là

UP1 = E1- I.r1 = 1,5-1,03.1 = 0,47V

UP1 = Up2 = 0,47V

d) nếu tháo 1 bóng đèn

Rn= R1=R2= 0,9 ôm

cường độ dòng điện lúc này

I = Eb/(Rn +rb) = 3/(0,9+2) = 1,03A

Công suất lúc này là P= Rn.I^2=0,9(1,03)^2=0,95 W

2 tháng 4 2017

đáp án D

P d = I d 2 R d = U d 2 R d ⇒ R d = U d 2 P d = 6 2 6 = 6 Ω

ξ b = 4 ξ = 6 V r b = 4 r 2 = 2 Ω ⇒ I = ξ R d + r b = 6 6 + 2 = 0 , 75 A ⇒ P n g = ξ b I = 4 , 5 W P = I 2 R d = 3 , 375 W U = I . R d = 4 , 5 V

+ Công suất của mỗi nguồn:

P i = P n g 8 = 0 , 5625 W

+ Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn:

U i 4 = U 4 = 1 , 125 V

30 tháng 6 2018

đáp án C

P d = U d I d ⇒ I d = P d U d = 3 6 = 0 , 5 ( A )

+ Khi các đèn sáng bình thường:

U = x U d = 6 x I = y I d = 0 , 5 y

+ Định luật Ôm cho toàn mạch:

ξ = U + Ir ⇒ 24 = 6 x + 0 , 5 y . 6

x = 3 y = 2 ⇒ H = U ξ = 6 . 3 24 = 0 , 75 x = 1 y = 6 ⇒ H = U ξ = 6 . 1 24 = 0 , 25

 

19 tháng 4 2018

Đáp án B