K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Đề bài:
Chứng minh tồn tại đa thức \(P \left(\right. x \left.\right)\)\(Q \left(\right. x \left.\right)\) có bậc lớn hơn 1, có hệ số nguyên, sao cho

\(P \left(\right. x \left.\right) \cdot Q \left(\right. x \left.\right) = x^{5} + 2 x + 1.\)

Phân tích đề bài

  • Đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\) là đa thức bậc 5 với hệ số nguyên.
  • Yêu cầu tìm hai đa thức \(P \left(\right. x \left.\right)\)\(Q \left(\right. x \left.\right)\) có bậc lớn hơn 1, hệ số nguyên, sao cho tích của chúng bằng đa thức trên.
  • Nói cách khác, đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\) có thể phân tích thành tích của hai đa thức bậc ít nhất 2 với hệ số nguyên.

Hướng giải

Bước 1: Giả sử dạng của \(P \left(\right. x \left.\right)\)\(Q \left(\right. x \left.\right)\)

Gọi

\(P \left(\right. x \left.\right) = a x^{m} + \hdots \textrm{ } , Q \left(\right. x \left.\right) = b x^{n} + \hdots \textrm{ } ,\)

với \(m , n \geq 2\)\(m + n = 5\).

Vì tổng bậc hai đa thức bằng 5, nên có thể là:

  • \(m = 2 , n = 3\) hoặc
  • \(m = 3 , n = 2\).

Bước 2: Giả sử \(P \left(\right. x \left.\right)\) bậc 2, \(Q \left(\right. x \left.\right)\) bậc 3

Gọi

\(P \left(\right. x \left.\right) = a x^{2} + b x + c , Q \left(\right. x \left.\right) = d x^{3} + e x^{2} + f x + g ,\)

với \(a , b , c , d , e , f , g \in \mathbb{Z}\) (hệ số nguyên).


Bước 3: Viết tích \(P \left(\right. x \left.\right) Q \left(\right. x \left.\right)\)

\(P \left(\right. x \left.\right) Q \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. a x^{2} + b x + c \left.\right) \left(\right. d x^{3} + e x^{2} + f x + g \left.\right) .\)

Khai triển:

\(= a d x^{5} + a e x^{4} + a f x^{3} + a g x^{2} + b d x^{4} + b e x^{3} + b f x^{2} + b g x + c d x^{3} + c e x^{2} + c f x + c g .\)

Nhóm theo bậc:

  • \(x^{5} : a d\)
  • \(x^{4} : a e + b d\)
  • \(x^{3} : a f + b e + c d\)
  • \(x^{2} : a g + b f + c e\)
  • \(x^{1} : b g + c f\)
  • \(x^{0} : c g\)

Bước 4: So sánh với đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\)

Ta có hệ phương trình:

\(\left{\right. a d = 1 \\ a e + b d = 0 \\ a f + b e + c d = 0 \\ a g + b f + c e = 0 \\ b g + c f = 2 \\ c g = 1\)

Bước 5: Giải hệ phương trình

  • Từ \(a d = 1\), vì \(a , d \in \mathbb{Z}\), nên \(a = d = \pm 1\).

Giả sử \(a = d = 1\) (trường hợp \(a = d = - 1\) tương tự).

  • Từ \(c g = 1\), với \(c , g \in \mathbb{Z}\), nên \(c = g = \pm 1\).

Giả sử \(c = g = 1\).

  • Từ \(a e + b d = e + b = 0 \Rightarrow e = - b\).
  • Từ \(a f + b e + c d = f + b \left(\right. - b \left.\right) + 1 = f - b^{2} + 1 = 0 \Rightarrow f = b^{2} - 1\).
  • Từ \(a g + b f + c e = 1 + b f + e = 0 \Rightarrow 1 + b f + e = 0\).

Thay \(e = - b\), \(f = b^{2} - 1\):

\(1 + b \left(\right. b^{2} - 1 \left.\right) - b = 0 \Rightarrow 1 + b^{3} - b - b = 0 \Rightarrow 1 + b^{3} - 2 b = 0.\)
  • Từ \(b g + c f = b + f = 2\).

Thay \(f = b^{2} - 1\):

\(b + b^{2} - 1 = 2 \Rightarrow b^{2} + b - 3 = 0.\)

Bước 6: Giải hai phương trình với \(b\)

Phương trình thứ nhất:

\(b^{3} - 2 b + 1 = 0 ,\)

phương trình thứ hai:

\(b^{2} + b - 3 = 0.\)

Bước 7: Kiểm tra nghiệm nguyên

  • Phương trình \(b^{2} + b - 3 = 0\) có nghiệm:
\(b = \frac{- 1 \pm \sqrt{1 + 12}}{2} = \frac{- 1 \pm \sqrt{13}}{2} ,\)

không phải số nguyên.


Bước 8: Thử \(c = g = - 1\)

Tương tự, ta có:

  • \(c g = 1 \Rightarrow c = g = - 1\).
  • Phương trình \(b g + c f = - b - f = 2 \Rightarrow f = - b - 2\).
  • Phương trình \(a g + b f + c e = - 1 + b f - e = 0\).

Thay \(e = - b\), \(f = - b - 2\):

\(- 1 + b \left(\right. - b - 2 \left.\right) - \left(\right. - b \left.\right) = - 1 - b^{2} - 2 b + b = - 1 - b^{2} - b = 0 \Rightarrow b^{2} + b + 1 = 0 ,\)

vô nghiệm nguyên.


Bước 9: Kết luận

Hệ phương trình không có nghiệm nguyên với giả sử \(a = d = \pm 1\), \(c = g = \pm 1\).


Bước 10: Tìm nghiệm khác

Bạn có thể thử nghiệm các giá trị khác cho \(a , d , c , g\) (ví dụ \(\pm 1 , \pm 2\)) hoặc thử phân tích đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\) trực tiếp.


Kết luận chung:

  • Đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\) có thể phân tích thành tích của hai đa thức bậc 2 và 3 với hệ số nguyên nếu tồn tại nghiệm nguyên của hệ trên.
  • Việc chứng minh tồn tại \(P \left(\right. x \left.\right) , Q \left(\right. x \left.\right)\) như yêu cầu tương đương với việc phân tích đa thức trên thành nhân tử có hệ số nguyên.
  • Nếu đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\) là đa thức nguyên tố (không phân tích được), thì không tồn tại đa thức \(P , Q\) thỏa mãn.
  • Để chắc chắn, cần kiểm tra tính nguyên tố của đa thức hoặc thử phân tích bằng các phương pháp khác.

Nếu bạn muốn, mình có thể giúp bạn kiểm tra đa thức này có phân tích được hay không hoặc hướng dẫn cách chứng minh đa thức nguyên tố!

VC
29 tháng 6 2020

a) Có \(P\left(1\right)=2.1^2+2m.1+m^2=2+2m+m^2\)

\(Q\left(1\right)=\left(-1\right)^2+4\left(-1\right)+5=1-4+5=2\). Vì \(P\left(1\right)=Q\left(-1\right)\)

\(\Rightarrow2+2m+m^2=2\Leftrightarrow2m+m^2=2-2=0\Leftrightarrow m\left(2+m\right)=0\)

\(\Rightarrow m=0\) hoặc \(2+m=0\Leftrightarrow m=0-2=-2\)

b) Đặt \(Q\left(x\right)=x^2+4x+5=0\Leftrightarrow x^2+4x=0-5=-5\)

\(\Leftrightarrow x\left(x+4\right)=-5\). Từ đó bạn lập bảng ra sẽ thấy k có trường hợp thỏa mãn => Vô nghiệm

Bài 1: Cho đa thức P(x) và Q(x) là các đơn thức thỏa mãn:       P(x) + Q(x) = x3+x2-4x+2 và P(x) - Q(x) = x3-x2+2x-2  a) Xác định đa thức P(x) và Q(x)  b) Tìm nghiệm của đa thức P(x) và Q(x)  c) Tính giá trị của P(x) và Q(x) biết |x- |\(\dfrac{x}{2}\)- |x-1||| = x-2Bài 2: Biết rằng P(x) = n.xn+4+ 3.x4-n- 2x3+ 4x- 5 và Q(x) = 3.xn+4- x4+ x3+ 2nx2+ x- 2 là các đa thức với n là 1 số nguyên. Xác định n sao cho P(x) - Q(x) là 1...
Đọc tiếp

Bài 1: Cho đa thức P(x) và Q(x) là các đơn thức thỏa mãn:
       P(x) + Q(x) = x3+x2-4x+2 và P(x) - Q(x) = x3-x2+2x-2
  a) Xác định đa thức P(x) và Q(x)
  b) Tìm nghiệm của đa thức P(x) và Q(x)
  c) Tính giá trị của P(x) và Q(x) biết |x- |\(\dfrac{x}{2}\)- |x-1||| = x-2
Bài 2: Biết rằng P(x) = n.xn+4+ 3.x4-n- 2x3+ 4x- 5 và Q(x) = 3.xn+4- x4+ x3+ 2nx2+ x- 2 là các đa thức với n là 1 số nguyên. Xác định n sao cho P(x) - Q(x) là 1 đa thức bậc 5 và có 6 hạng tử
Bài 3: Cho đa thức P(x) = x+ 7x2- 6x3+ 3x4+ 2x2+ 6x- 2x4+ 1
   a) Thu gọn đa thức rồi sắp xếp các số hạng của đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến x
   b) Xác định bậc của đa thức, hệ số tự do, hệ số cao nhất
   c) Tính P(-1); P(0); P(1); P(-a)
Bài 4: Cho đa thức bậc hai P(x) = ax2+ bx+ c với a ≠ 0
   a) Chứng tỏ rằng nếu đa thức có nghiệm x = 1 thì sẽ có nghiệm x = \(\dfrac{c}{a}\)
   b) Chứng tỏ rằng nếu đa thức có nghiệm x = -1 thì sẽ có nghiệm x = -\(\dfrac{c}{a} \)

1
7 tháng 4 2018

pan a ban giong bup be lam nhung bup be lam = nhua deo va no del co nao nhe

23 tháng 1 2016

khó quá bạn ơi !

mới lại mình mới học lớp 5 thôi !

thông cảm nhé !

23 tháng 1 2016

Cái bạn đứng thứ 1 Violympic lớp 7 quốc gia từng trả lời câu hỏi của mình đấy !

23 tháng 1 2016

em mới học lớp 5 thôi ạ!

Câu 1: Giá trị x=... thì biểu thức \(D=\frac{-1}{5}\left(\frac{1}{4}-2x\right)^2-\left|8x-1\right|+2016\) đạt giá trị lớn nhất. Câu 2: Tập hợp giá trị x nguyên thỏa mãn \(\left|2x-7\right|+\left|2x+1\right|\le8\)Câu 3: Giá trị lớn nhất của \(B=3-\sqrt{x^2-25}\)Câu 4: Số phần tử của tập hợp \(\left\{x\in Z\left|x-2\right|\le9\right\}\)Câu 5: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức D= \(\frac{-3}{x^2+1}-2\)Câu 6: Có bao nhiêu...
Đọc tiếp

Câu 1: Giá trị x=... thì biểu thức \(D=\frac{-1}{5}\left(\frac{1}{4}-2x\right)^2-\left|8x-1\right|+2016\) đạt giá trị lớn nhất. 

Câu 2: Tập hợp giá trị x nguyên thỏa mãn \(\left|2x-7\right|+\left|2x+1\right|\le8\)

Câu 3: Giá trị lớn nhất của \(B=3-\sqrt{x^2-25}\)

Câu 4: Số phần tử của tập hợp \(\left\{x\in Z\left|x-2\right|\le9\right\}\)

Câu 5: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức D= \(\frac{-3}{x^2+1}-2\)

Câu 6: Có bao nhiêu cặp số (x;y) thỏa mãn đẳng thức xy=x+y

Câu 7: Gọi A là tập hợp các số nguyên dương sao cho giá trị của biểu thức: \(\frac{2\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}-1}\) là nguyên. Số phần tử của tập hợp A là...

Câu 8: Cho x;y là các số thỏa mãn \(\left(x+6\right)^2+\left|y-7\right|=0\) khi đó x+y=...

Câu 9: Phân số dương tối giản có mẫu khác 1, biết rằng tổng của tử và mẫu số bằng 18, nó có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có... phân số thỏa mãn 

 

0
6 tháng 9 2016

Giả sử tồn tại x,y trái dấu thỏa mãn

Khi đo ta có \(\frac{1}{x+y}=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{x+y}{xy}\)

=> (x+y)2=xy 

Đẳng thức trên là vô lí vì (x+y)2\(\ge\)0

Còn xy nhỏ hơn 0 vì x,y trái dấu

Vậy ko có x,y trái dấu thỏa mãn đề bài

6 tháng 9 2016

1/x+y=1/x+1/y
1/x+y=x+y/xy( nhân vào như bài toán bình thường)
=>(x+y)(x+y)=1.xy
=>(x+y)2=xy
x, y cùng dấu thì phép tính mới dương