Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Có \(P\left(1\right)=2.1^2+2m.1+m^2=2+2m+m^2\)
\(Q\left(1\right)=\left(-1\right)^2+4\left(-1\right)+5=1-4+5=2\). Vì \(P\left(1\right)=Q\left(-1\right)\)
\(\Rightarrow2+2m+m^2=2\Leftrightarrow2m+m^2=2-2=0\Leftrightarrow m\left(2+m\right)=0\)
\(\Rightarrow m=0\) hoặc \(2+m=0\Leftrightarrow m=0-2=-2\)
b) Đặt \(Q\left(x\right)=x^2+4x+5=0\Leftrightarrow x^2+4x=0-5=-5\)
\(\Leftrightarrow x\left(x+4\right)=-5\). Từ đó bạn lập bảng ra sẽ thấy k có trường hợp thỏa mãn => Vô nghiệm
Cái bạn đứng thứ 1 Violympic lớp 7 quốc gia từng trả lời câu hỏi của mình đấy !
Giả sử tồn tại x,y trái dấu thỏa mãn
Khi đo ta có \(\frac{1}{x+y}=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{x+y}{xy}\)
=> (x+y)2=xy
Đẳng thức trên là vô lí vì (x+y)2\(\ge\)0
Còn xy nhỏ hơn 0 vì x,y trái dấu
Vậy ko có x,y trái dấu thỏa mãn đề bài
1/x+y=1/x+1/y
1/x+y=x+y/xy( nhân vào như bài toán bình thường)
=>(x+y)(x+y)=1.xy
=>(x+y)2=xy
x, y cùng dấu thì phép tính mới dương
Đề bài:
\(P \left(\right. x \left.\right) \cdot Q \left(\right. x \left.\right) = x^{5} + 2 x + 1.\)Chứng minh tồn tại đa thức \(P \left(\right. x \left.\right)\) và \(Q \left(\right. x \left.\right)\) có bậc lớn hơn 1, có hệ số nguyên, sao cho
Phân tích đề bài
Hướng giải
Bước 1: Giả sử dạng của \(P \left(\right. x \left.\right)\) và \(Q \left(\right. x \left.\right)\)
Gọi
\(P \left(\right. x \left.\right) = a x^{m} + \hdots \textrm{ } , Q \left(\right. x \left.\right) = b x^{n} + \hdots \textrm{ } ,\)với \(m , n \geq 2\) và \(m + n = 5\).
Vì tổng bậc hai đa thức bằng 5, nên có thể là:
Bước 2: Giả sử \(P \left(\right. x \left.\right)\) bậc 2, \(Q \left(\right. x \left.\right)\) bậc 3
Gọi
\(P \left(\right. x \left.\right) = a x^{2} + b x + c , Q \left(\right. x \left.\right) = d x^{3} + e x^{2} + f x + g ,\)với \(a , b , c , d , e , f , g \in \mathbb{Z}\) (hệ số nguyên).
Bước 3: Viết tích \(P \left(\right. x \left.\right) Q \left(\right. x \left.\right)\)
\(P \left(\right. x \left.\right) Q \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. a x^{2} + b x + c \left.\right) \left(\right. d x^{3} + e x^{2} + f x + g \left.\right) .\)Khai triển:
\(= a d x^{5} + a e x^{4} + a f x^{3} + a g x^{2} + b d x^{4} + b e x^{3} + b f x^{2} + b g x + c d x^{3} + c e x^{2} + c f x + c g .\)Nhóm theo bậc:
Bước 4: So sánh với đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\)
Ta có hệ phương trình:
\(\left{\right. a d = 1 \\ a e + b d = 0 \\ a f + b e + c d = 0 \\ a g + b f + c e = 0 \\ b g + c f = 2 \\ c g = 1\)Bước 5: Giải hệ phương trình
Giả sử \(a = d = 1\) (trường hợp \(a = d = - 1\) tương tự).
Giả sử \(c = g = 1\).
Thay \(e = - b\), \(f = b^{2} - 1\):
\(1 + b \left(\right. b^{2} - 1 \left.\right) - b = 0 \Rightarrow 1 + b^{3} - b - b = 0 \Rightarrow 1 + b^{3} - 2 b = 0.\)Thay \(f = b^{2} - 1\):
\(b + b^{2} - 1 = 2 \Rightarrow b^{2} + b - 3 = 0.\)Bước 6: Giải hai phương trình với \(b\)
Phương trình thứ nhất:
\(b^{3} - 2 b + 1 = 0 ,\)phương trình thứ hai:
\(b^{2} + b - 3 = 0.\)Bước 7: Kiểm tra nghiệm nguyên
- Phương trình \(b^{2} + b - 3 = 0\) có nghiệm:
\(b = \frac{- 1 \pm \sqrt{1 + 12}}{2} = \frac{- 1 \pm \sqrt{13}}{2} ,\)không phải số nguyên.
Bước 8: Thử \(c = g = - 1\)
Tương tự, ta có:
Thay \(e = - b\), \(f = - b - 2\):
\(- 1 + b \left(\right. - b - 2 \left.\right) - \left(\right. - b \left.\right) = - 1 - b^{2} - 2 b + b = - 1 - b^{2} - b = 0 \Rightarrow b^{2} + b + 1 = 0 ,\)vô nghiệm nguyên.
Bước 9: Kết luận
Hệ phương trình không có nghiệm nguyên với giả sử \(a = d = \pm 1\), \(c = g = \pm 1\).
Bước 10: Tìm nghiệm khác
Bạn có thể thử nghiệm các giá trị khác cho \(a , d , c , g\) (ví dụ \(\pm 1 , \pm 2\)) hoặc thử phân tích đa thức \(x^{5} + 2 x + 1\) trực tiếp.
Kết luận chung:
Nếu bạn muốn, mình có thể giúp bạn kiểm tra đa thức này có phân tích được hay không hoặc hướng dẫn cách chứng minh đa thức nguyên tố!