Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong phân tử \(CO\left(NH_2\right)_2\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(\left(NH_4\right)_2SO_4\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(NH_4NO_3\) có 2 nguyên tử N.
Trong phân tử \(Ca\left(NO_3\right)_2\) có 2 nguyên tử N.
Vậy trong cùng 1 phân tử, các chất trên đều cùng số nguyên tử N, vậy nên bác nông dân chọn loại nào cũng được.
b phải tính phần trăm nito trong đó chứ ko p tính số nguyên tử :))
Gọi hóa trị của N là a, ta có:
- N2O: a.2 = II.1 ⇒ a = I
- NO: a.1 = II.1 ⇒ a = II
- NH3: a.1 = I.3 ⇒ a = III
- NO2: a.1 = II.2 ⇒ a = IV
- N2O5: a.2 = II.5 = a = V
Trong hợp chất N205,oxygen có hoá trị ll,áp dụng quy tắc hoá trị,gọi hoá trị của nitrogen là x
2×x=5×2 x=V
- Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 1 là Hiđro (H).
- Nguyên tố có mặt nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là Oxi (O).
- Nguyên tố kim loại nhẹ nhất là Liti (Li).
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sắt là Fe.
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố Đồng là Cu.
- BTVN tự làm đê !
ở câu b) có ''hkí'' thì mọi người bỏ nhá vì cái đó mik viết nhầm
hình như là chữ ''hkí hiệu'' hình như hai chữ nó bn viết bị thừa ak
a) khối lượng phân tử của hợp chất là: 64*3,625=232
b) khối lượng nguyên tử của X là :
3*M(X) + 4*M(O) = 232
3*M(X) = 232-4*M(O)
3*M(X) = 232 - 4*16
3*M(X) = 168
M(X) = 56
Vậy nguyên tố X là iron, kí hiệu hóa học là Fe
1. Lập công thức khi biết hóa trị
Giả sử hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B, có hóa trị lần lượt là \(x\) và \(y\).
- Quy tắc: Tích chéo hóa trị → chỉ số nguyên tử.
\(A_{x} B_{y} \rightarrow A_{y} B_{x}\)
📌 Ví dụ: Lập công thức của hợp chất giữa Al (III) và O (II):
\(A l^{3 +} , \&\text{nbsp}; O^{2 -} \Rightarrow A l_{2} O_{3}\)
2. Lập công thức khi biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
Quy trình:
Bước 1: Giả sử có 100 g hợp chất
→ số gam mỗi nguyên tố chính bằng phần trăm của nó.
Bước 2: Tính số mol từng nguyên tố
\(n = \frac{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}}\)
Bước 3: Chia số mol cho giá trị nhỏ nhất
→ được tỉ lệ số nguyên tử gần đúng.
Bước 4: Rút gọn thành số nguyên tối giản
→ đó là công thức đơn giản nhất (công thức nguyên).
Bước 5 (nếu đề cho M – khối lượng mol của hợp chất):
Tính hệ số \(k = \frac{M_{t h ự c}}{M_{đo n g i ả n}}\).
Nhân toàn bộ chỉ số trong công thức đơn giản với \(k\) để ra công thức phân tử.
📌 Ví dụ: Hợp chất X có 40% C, 6,7% H, 53,3% O. Xác định công thức.
- Giả sử 100 g chất → C: 40 g, H: 6,7 g, O: 53,3 g.
- Số mol:
\(n_{C} = \frac{40}{12} \approx 3.33 , n_{H} = \frac{6.7}{1} \approx 6.7 , n_{O} = \frac{53.3}{16} \approx 3.33\) - Chia cho số nhỏ nhất (3.33):
\(C : 1 , \&\text{nbsp}; H : 2 , \&\text{nbsp}; O : 1\)
→ Công thức đơn giản nhất: CH₂O.
- Nếu khối lượng mol thực tế cho là 60 g/mol → khối lượng mol CH₂O = 30 → \(k = 2\).
→ Công thức phân tử: C₂H₄O₂.

Dưới đây là cách tính thành phần phần trăm (%) của mỗi nguyên tố trong các hợp chất:
\(A l_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} , M g O , S O_{3} , H_{2} S O_{4} , C_{n} H_{2 n} .\)
Bước chung: Công thức tính phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất
\(\% X = \frac{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{X} \times \text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{X}}{\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p}\&\text{nbsp};\text{ch} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}} \times 100 \% .\)1. Hợp chất \(A l_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}\)
- Nguyên tử khối (g/mol):
- Al = 27
- S = 32
- O = 16
- Cấu tạo phân tử:
- 2 nguyên tử Al
- 3 nhóm SO4 → 3 S và 12 O
- Khối lượng phân tử:
\(M = 2 \times 27 + 3 \times \left(\right. 32 + 4 \times 16 \left.\right) = 54 + 3 \times \left(\right. 32 + 64 \left.\right) = 54 + 3 \times 96 = 54 + 288 = 342.\)2. Hợp chất \(M g O\)
- Nguyên tử khối:
- Mg = 24
- O = 16
- Khối lượng phân tử:
\(M = 24 + 16 = 40.\)3. Hợp chất \(S O_{3}\)
- Nguyên tử khối:
- S = 32
- O = 16
- Khối lượng phân tử:
\(M = 32 + 3 \times 16 = 32 + 48 = 80.\)4. Hợp chất \(H_{2} S O_{4}\)
- Nguyên tử khối:
- H = 1
- S = 32
- O = 16
- Khối lượng phân tử:
\(M = 2 \times 1 + 32 + 4 \times 16 = 2 + 32 + 64 = 98.\)5. Hợp chất \(C_{n} H_{2 n}\) (hidrocacbon không no)
- Nguyên tử khối:
- C = 12
- H = 1
- Khối lượng phân tử:
\(M = 12 n + 2 n = 14 n .\)Nếu bạn cần tính cho giá trị cụ thể của \(n\) hoặc các hợp chất khác, hãy cho mình biết nhé!