K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bai 1:

Cho 7,20 g CaO vào 200 g nước, phản ứng hoàn toàn theo phương trình

CaO + H2O -> Ca(OH)2.

a) Tính số mol Ca(OH)₂ sinh ra.

b) Tính nồng độ mol/L và phần trăm khối lượng của Ca(OH)₂ trong dung dịch thu được

Bài 2:

Cho 6,50 g kẽm (Zn) vào 200 mL dung dịch HCl 1,00 M (dư), phản ứng theo

Zn + HCl -> ZnCl2 + H2

a) Tính thể tích H₂ (ở đktc) sinh ra.

b) Tính nồng độ mol/L của ZnCl₂ trong dung dịch sau phản ứng.

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 4,44 g Na₂CO₃ vào 250 mL dung dịch HCl 0,500 M theo phản ứng

Na2CO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O

a) Tính khối lượng CO₂ thoát ra (ở đktc).

b) Tính nồng độ mol/L của NaCl còn lại trong dung dịch.

Bài 4: Trộn 500 ml dung dịch NaOH 1M vào 1,5 lít dung dịch NaOH 0,2M. Nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn là

Bài 5: Metan CH₄ cháy trong không khí sinh ra CO₂ và H₂O theo :

CH4 + O2 -> CO2 + H2O

Biết khối lượng CH₄ tham gia phản ứng là 4,48 g.

a) Tính khối lượng CO₂ sinh ra.

b) Tính khối lượng H₂O sinh ra.

Bài 6: Sắt Fe phản ứng với oxi O₂ tạo oxit sắt(III) theo phản ứng:

Fe + O2 -> Fe2O3

Biết khối lượng Fe tham gia phản ứng là 11,2 g.

a) Tính khối lượng Fe₂O₃ sinh ra.

b) Tính khối lượng O₂ đã tiêu thụ.

Bài 7: Hòa tan 10 gam đường vào 40 gam nước. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được theo đơn vị %?

1
21 tháng 5 2025

Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập bạn đưa ra:


Bài 1:

Phản ứng:

\(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
  • Khối lượng CaO = 7,20 g
  • Thể tích nước = 200 g (xấp xỉ 200 ml, vì mật độ nước ~1 g/ml)

a) Tính số mol Ca(OH)₂ sinh ra

  • Molar mass CaO = 40 + 16 = 56 g/mol
  • Số mol CaO:
\(n_{C a O} = \frac{7 , 20}{56} = 0 , 12857 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Phản ứng 1:1, nên số mol Ca(OH)₂ sinh ra cũng là 0,12857 mol.


b) Tính nồng độ mol/L và phần trăm khối lượng của Ca(OH)₂ trong dung dịch thu được

  • Khối lượng Ca(OH)₂:
\(M_{C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}} = 40 + 2 \times \left(\right. 16 + 1 \left.\right) = 74 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\) \(m_{C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}} = 0 , 12857 \times 74 = 9 , 514 \&\text{nbsp};\text{g}\)
  • Thể tích dung dịch xấp xỉ:
\(V \approx 200 \&\text{nbsp};\text{ml} + \text{th}ể\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{CaO}\&\text{nbsp};\text{r} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{nh}ỏ \approx 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
  • Nồng độ mol/L:
\(C = \frac{0 , 12857}{0 , 2} = 0 , 64285 \&\text{nbsp};\text{M}\)
  • Tổng khối lượng dung dịch:
\(m_{d d} = 200 + 9 , 514 = 209 , 514 \&\text{nbsp};\text{g}\)
  • Phần trăm khối lượng Ca(OH)₂:
\(\% = \frac{9 , 514}{209 , 514} \times 100 \% \approx 4 , 54 \%\)

Bài 2:

Phản ứng:

\(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2}\)
  • Khối lượng Zn = 6,50 g
  • Thể tích dung dịch HCl = 200 ml = 0,2 lít
  • Nồng độ HCl = 1,00 M (dư)

a) Tính thể tích H₂ (ở đktc) sinh ra

  • Molar mass Zn = 65 g/mol
  • Số mol Zn:
\(n_{Z n} = \frac{6 , 5}{65} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Theo phản ứng, 1 mol Zn sinh ra 1 mol H₂, nên:
\(n_{H_{2}} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Thể tích H₂ ở đktc:
\(V_{H_{2}} = n \times 22 , 4 = 0 , 1 \times 22 , 4 = 2 , 24 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

b) Tính nồng độ mol/L của ZnCl₂ trong dung dịch sau phản ứng

  • Số mol ZnCl₂ sinh ra = 0,1 mol (tỉ lệ 1:1)
  • Thể tích dung dịch sau phản ứng gần bằng thể tích ban đầu (giả sử không đổi):
\(V = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
  • Nồng độ ZnCl₂:
\(C = \frac{0 , 1}{0 , 2} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{M}\)

Bài 3:

Phản ứng:

\(N a_{2} C O_{3} + 2 H C l \rightarrow 2 N a C l + C O_{2} + H_{2} O\)
  • Khối lượng Na₂CO₃ = 4,44 g
  • Thể tích dung dịch HCl = 250 ml = 0,25 lít
  • Nồng độ HCl = 0,5 M

a) Tính khối lượng CO₂ thoát ra (ở đktc)

  • Molar mass Na₂CO₃ = 2×23 + 12 + 3×16 = 106 g/mol
  • Số mol Na₂CO₃:
\(n = \frac{4 , 44}{106} = 0 , 04189 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Theo phản ứng, 1 mol Na₂CO₃ sinh ra 1 mol CO₂, nên:
\(n_{C O_{2}} = 0 , 04189 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Molar mass CO₂ = 44 g/mol
  • Khối lượng CO₂:
\(m = 0 , 04189 \times 44 = 1 , 843 \&\text{nbsp};\text{g}\)

b) Tính nồng độ mol/L của NaCl còn lại trong dung dịch

  • Số mol NaCl sinh ra: 2 mol NaCl trên 1 mol Na₂CO₃
\(n_{N a C l} = 2 \times 0 , 04189 = 0 , 08378 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Thể tích dung dịch sau phản ứng xấp xỉ 0,25 lít
  • Nồng độ NaCl:
\(C = \frac{0 , 08378}{0 , 25} = 0 , 335 \&\text{nbsp};\text{M}\)

Bài 4:

(Đã giải ở câu trước)
Nồng độ mol sau khi trộn: 0,4 M


Bài 5:

Phản ứng cháy:

\(C H_{4} + 2 O_{2} \rightarrow C O_{2} + 2 H_{2} O\)
  • Khối lượng CH₄ = 4,48 g
  • Molar mass CH₄ = 16 g/mol
  • Số mol CH₄:
\(n = \frac{4 , 48}{16} = 0 , 28 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

a) Khối lượng CO₂ sinh ra

  • 1 mol CH₄ sinh ra 1 mol CO₂
  • Molar mass CO₂ = 44 g/mol
  • Khối lượng CO₂:
\(m = 0 , 28 \times 44 = 12 , 32 \&\text{nbsp};\text{g}\)

b) Khối lượng H₂O sinh ra

  • 1 mol CH₄ sinh ra 2 mol H₂O
  • Molar mass H₂O = 18 g/mol
  • Khối lượng H₂O:
\(m = 0 , 28 \times 2 \times 18 = 10 , 08 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Bài 6:

Phản ứng:

\(4 F e + 3 O_{2} \rightarrow 2 F e_{2} O_{3}\)
  • Khối lượng Fe = 11,2 g
  • Molar mass Fe = 56 g/mol
  • Số mol Fe:
\(n_{F e} = \frac{11 , 2}{56} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

a) Khối lượng Fe₂O₃ sinh ra

  • Tỉ lệ mol Fe : Fe₂O₃ = 4 : 2 = 2 : 1
  • Số mol Fe₂O₃ sinh ra:
\(n_{F e_{2} O_{3}} = \frac{0 , 2}{2} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Molar mass Fe₂O₃ = 2×56 + 3×16 = 160 g/mol
  • Khối lượng Fe₂O₃:
\(m = 0 , 1 \times 160 = 16 \&\text{nbsp};\text{g}\)

b) Khối lượng O₂ đã tiêu thụ

  • Tỉ lệ mol Fe : O₂ = 4 : 3
  • Số mol O₂:
\(n_{O_{2}} = \frac{3}{4} \times 0 , 2 = 0 , 15 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  • Molar mass O₂ = 32 g/mol
  • Khối lượng O₂:
\(m = 0 , 15 \times 32 = 4 , 8 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Bài 7:

  • Khối lượng đường = 10 g
  • Khối lượng nước = 40 g
  • Tổng khối lượng dung dịch = 10 + 40 = 50 g
  • Nồng độ phần trăm:
\(\% = \frac{10}{50} \times 100 \% = 20 \%\)

Nếu bạn cần giải thích chi tiết từng bước hoặc bài tập khác, hãy cho mình biết nhé!

20 tháng 8 2025
a) Khí ozone (O3):
  • Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: 16 * 3 = 48 amu (đvC)
b) Axit phosphoric (H3PO4):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố hydro (H), photpho (P), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (1 * 3) + 31 + (16 * 4) = 98 amu (đvC)
c) Natri carbonate (Na2CO3):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố natri (Na), cacbon (C), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (23 * 2) + 12 + (16 * 3) = 106 amu (đvC)
d) Khí fluorine (F2):
  • Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử flo (F).
  • Khối lượng phân tử: 19 * 2 = 38 amu (đvC)
e) Ethanol (C2H6O):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (12 * 2) + (1 * 6) + 16 = 46 amu (đvC)
g) Đường saccarose (C12H22O11):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (12 * 12) + (1 * 22) + (16 * 11) = 342 amu (đvC)
21 tháng 8 2025

Các chất:

a) O3: đơn chất, 48 đvC

b) H3PO4: hợp chất, 98 đvC

c) Na2CO3: hợp chất, 106 đvC

d) F2: đơn chất, 38 đvC

e) C2H6O: hợp chất, 46 đvC

g) C12H22O11: hợp chất, 342 đvC

Đơn chất: O3, F2

Hợp chất: còn lại.

ở câu b) có ''hkí'' thì mọi người bỏ nhá vì cái đó mik viết nhầm

hình như là chữ ''hkí hiệu'' hình như hai chữ nó bn viết bị thừa ak

21 tháng 8 2025

a) khối lượng phân tử của hợp chất là: 64*3,625=232
b) khối lượng nguyên tử của X là :
3*M(X) + 4*M(O) = 232
3*M(X) = 232-4*M(O)
3*M(X) = 232 - 4*16
3*M(X) = 168
M(X) = 56
Vậy nguyên tố X là iron, kí hiệu hóa học là Fe

mọi người giúp mình với ạ mai mình đi học rồi T^T

em ko giúp đc r,à e có cái wed này giải bài hộ á,nó cx hiểu mik hơn CGPT lun á!đây nha: https://ai-hay.vn/

21 tháng 1 2024

Sinh sản vô tính là một quá trình sinh sản trong đó không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Điều này khác với sinh sản hữu tính, trong đó có sự giao phối giữa hai cá thể để tạo ra hợp tử mới. Trong bài viết này, mời bạn theo dõi để tìm hiểu thêm về hình thức sinh sản này nhé ..........cho mình 1 tick thanks

1 tháng 6 2025

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con non được sinh ra giống hệt cơ thể mẹ về mặt di truyền. Quá trình này chỉ cần một cá thể và thường gặp ở các loài động vật đơn giản hoặc một số loài động vật bậc cao trong điều kiện đặc biệt.


b. Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật và lấy ví dụ:

Hình thức sinh sản vô tínhĐặc điểmVí dụ minh họa

Phân đôi

Cơ thể mẹ tách thành 2 cơ thể con giống nhau.

Trùng roi, trùng amip, trùng giày

Nảy chồi

Cơ thể con mọc ra từ một chồi trên cơ thể mẹ, sau đó tách ra hoặc sống bám vào mẹ.

Thủy tức, san hô

Tái sinh

Một phần cơ thể bị mất có thể phát triển thành cá thể mới.

Giun dẹp (planaria), sao biển



16 tháng 3

Phải, vì đó là khả năng cảm ứng từ môi trường xung quanh

mọi người giúp mình

20 tháng 8 2025

Trong số các chất đã cho, khí amoniac (NH3), hydrochloric acid (HCl), calcium carbonate (CaCO3), glucose (C6H12O6) và đường saccharose (C12H22O11) là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học khác nhau. 

Photpho đỏ (P) và kim loại magnesium (Mg) là đơn chất vì chúng chỉ được tạo thành từ một nguyên tố hóa học duy nhất là photpho và magnesium tương ứng. 

25 tháng 4 2023

loading...  

25 tháng 4 2023

loading...