Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử oxy (O).
- Khối lượng phân tử: 16 * 3 = 48 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố hydro (H), photpho (P), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (1 * 3) + 31 + (16 * 4) = 98 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố natri (Na), cacbon (C), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (23 * 2) + 12 + (16 * 3) = 106 amu (đvC)
- Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử flo (F).
- Khối lượng phân tử: 19 * 2 = 38 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (12 * 2) + (1 * 6) + 16 = 46 amu (đvC)
- Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
- Khối lượng phân tử: (12 * 12) + (1 * 22) + (16 * 11) = 342 amu (đvC)
Các chất:
a) O3: đơn chất, 48 đvC
b) H3PO4: hợp chất, 98 đvC
c) Na2CO3: hợp chất, 106 đvC
d) F2: đơn chất, 38 đvC
e) C2H6O: hợp chất, 46 đvC
g) C12H22O11: hợp chất, 342 đvC
Đơn chất: O3, F2
Hợp chất: còn lại.
ở câu b) có ''hkí'' thì mọi người bỏ nhá vì cái đó mik viết nhầm
hình như là chữ ''hkí hiệu'' hình như hai chữ nó bn viết bị thừa ak
a) khối lượng phân tử của hợp chất là: 64*3,625=232
b) khối lượng nguyên tử của X là :
3*M(X) + 4*M(O) = 232
3*M(X) = 232-4*M(O)
3*M(X) = 232 - 4*16
3*M(X) = 168
M(X) = 56
Vậy nguyên tố X là iron, kí hiệu hóa học là Fe
em ko giúp đc r,à e có cái wed này giải bài hộ á,nó cx hiểu mik hơn CGPT lun á!đây nha: https://ai-hay.vn/
Sinh sản vô tính là một quá trình sinh sản trong đó không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Điều này khác với sinh sản hữu tính, trong đó có sự giao phối giữa hai cá thể để tạo ra hợp tử mới. Trong bài viết này, mời bạn theo dõi để tìm hiểu thêm về hình thức sinh sản này nhé ..........cho mình 1 tick thanks
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con non được sinh ra giống hệt cơ thể mẹ về mặt di truyền. Quá trình này chỉ cần một cá thể và thường gặp ở các loài động vật đơn giản hoặc một số loài động vật bậc cao trong điều kiện đặc biệt.
b. Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật và lấy ví dụ:
| Hình thức sinh sản vô tính | Đặc điểm | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
Phân đôi | Cơ thể mẹ tách thành 2 cơ thể con giống nhau. | Trùng roi, trùng amip, trùng giày |
Nảy chồi | Cơ thể con mọc ra từ một chồi trên cơ thể mẹ, sau đó tách ra hoặc sống bám vào mẹ. | Thủy tức, san hô |
Tái sinh | Một phần cơ thể bị mất có thể phát triển thành cá thể mới. | Giun dẹp (planaria), sao biển |
Trong số các chất đã cho, khí amoniac (NH3), hydrochloric acid (HCl), calcium carbonate (CaCO3), glucose (C6H12O6) và đường saccharose (C12H22O11) là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học khác nhau.
Photpho đỏ (P) và kim loại magnesium (Mg) là đơn chất vì chúng chỉ được tạo thành từ một nguyên tố hóa học duy nhất là photpho và magnesium tương ứng.




Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập bạn đưa ra:
Bài 1:
Phản ứng:
\(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)a) Tính số mol Ca(OH)₂ sinh ra
- Molar mass CaO = 40 + 16 = 56 g/mol
- Số mol CaO:
\(n_{C a O} = \frac{7 , 20}{56} = 0 , 12857 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Phản ứng 1:1, nên số mol Ca(OH)₂ sinh ra cũng là 0,12857 mol.
b) Tính nồng độ mol/L và phần trăm khối lượng của Ca(OH)₂ trong dung dịch thu được
- Khối lượng Ca(OH)₂:
\(M_{C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}} = 40 + 2 \times \left(\right. 16 + 1 \left.\right) = 74 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\) \(m_{C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}} = 0 , 12857 \times 74 = 9 , 514 \&\text{nbsp};\text{g}\)- Thể tích dung dịch xấp xỉ:
\(V \approx 200 \&\text{nbsp};\text{ml} + \text{th}ể\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{CaO}\&\text{nbsp};\text{r} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{nh}ỏ \approx 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)- Nồng độ mol/L:
\(C = \frac{0 , 12857}{0 , 2} = 0 , 64285 \&\text{nbsp};\text{M}\)- Tổng khối lượng dung dịch:
\(m_{d d} = 200 + 9 , 514 = 209 , 514 \&\text{nbsp};\text{g}\)- Phần trăm khối lượng Ca(OH)₂:
\(\% = \frac{9 , 514}{209 , 514} \times 100 \% \approx 4 , 54 \%\)Bài 2:
Phản ứng:
\(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2}\)a) Tính thể tích H₂ (ở đktc) sinh ra
- Molar mass Zn = 65 g/mol
- Số mol Zn:
\(n_{Z n} = \frac{6 , 5}{65} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Theo phản ứng, 1 mol Zn sinh ra 1 mol H₂, nên:
\(n_{H_{2}} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Thể tích H₂ ở đktc:
\(V_{H_{2}} = n \times 22 , 4 = 0 , 1 \times 22 , 4 = 2 , 24 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)b) Tính nồng độ mol/L của ZnCl₂ trong dung dịch sau phản ứng
- Số mol ZnCl₂ sinh ra = 0,1 mol (tỉ lệ 1:1)
- Thể tích dung dịch sau phản ứng gần bằng thể tích ban đầu (giả sử không đổi):
\(V = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)- Nồng độ ZnCl₂:
\(C = \frac{0 , 1}{0 , 2} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{M}\)Bài 3:
Phản ứng:
\(N a_{2} C O_{3} + 2 H C l \rightarrow 2 N a C l + C O_{2} + H_{2} O\)a) Tính khối lượng CO₂ thoát ra (ở đktc)
- Molar mass Na₂CO₃ = 2×23 + 12 + 3×16 = 106 g/mol
- Số mol Na₂CO₃:
\(n = \frac{4 , 44}{106} = 0 , 04189 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Theo phản ứng, 1 mol Na₂CO₃ sinh ra 1 mol CO₂, nên:
\(n_{C O_{2}} = 0 , 04189 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Molar mass CO₂ = 44 g/mol
- Khối lượng CO₂:
\(m = 0 , 04189 \times 44 = 1 , 843 \&\text{nbsp};\text{g}\)b) Tính nồng độ mol/L của NaCl còn lại trong dung dịch
- Số mol NaCl sinh ra: 2 mol NaCl trên 1 mol Na₂CO₃
\(n_{N a C l} = 2 \times 0 , 04189 = 0 , 08378 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Thể tích dung dịch sau phản ứng xấp xỉ 0,25 lít
- Nồng độ NaCl:
\(C = \frac{0 , 08378}{0 , 25} = 0 , 335 \&\text{nbsp};\text{M}\)Bài 4:
(Đã giải ở câu trước)
Nồng độ mol sau khi trộn: 0,4 M
Bài 5:
Phản ứng cháy:
\(C H_{4} + 2 O_{2} \rightarrow C O_{2} + 2 H_{2} O\)- Khối lượng CH₄ = 4,48 g
- Molar mass CH₄ = 16 g/mol
- Số mol CH₄:
\(n = \frac{4 , 48}{16} = 0 , 28 \&\text{nbsp};\text{mol}\)a) Khối lượng CO₂ sinh ra
- 1 mol CH₄ sinh ra 1 mol CO₂
- Molar mass CO₂ = 44 g/mol
- Khối lượng CO₂:
\(m = 0 , 28 \times 44 = 12 , 32 \&\text{nbsp};\text{g}\)b) Khối lượng H₂O sinh ra
- 1 mol CH₄ sinh ra 2 mol H₂O
- Molar mass H₂O = 18 g/mol
- Khối lượng H₂O:
\(m = 0 , 28 \times 2 \times 18 = 10 , 08 \&\text{nbsp};\text{g}\)Bài 6:
Phản ứng:
\(4 F e + 3 O_{2} \rightarrow 2 F e_{2} O_{3}\)- Khối lượng Fe = 11,2 g
- Molar mass Fe = 56 g/mol
- Số mol Fe:
\(n_{F e} = \frac{11 , 2}{56} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)a) Khối lượng Fe₂O₃ sinh ra
- Tỉ lệ mol Fe : Fe₂O₃ = 4 : 2 = 2 : 1
- Số mol Fe₂O₃ sinh ra:
\(n_{F e_{2} O_{3}} = \frac{0 , 2}{2} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Molar mass Fe₂O₃ = 2×56 + 3×16 = 160 g/mol
- Khối lượng Fe₂O₃:
\(m = 0 , 1 \times 160 = 16 \&\text{nbsp};\text{g}\)b) Khối lượng O₂ đã tiêu thụ
- Tỉ lệ mol Fe : O₂ = 4 : 3
- Số mol O₂:
\(n_{O_{2}} = \frac{3}{4} \times 0 , 2 = 0 , 15 \&\text{nbsp};\text{mol}\)- Molar mass O₂ = 32 g/mol
- Khối lượng O₂:
\(m = 0 , 15 \times 32 = 4 , 8 \&\text{nbsp};\text{g}\)Bài 7:
- Khối lượng đường = 10 g
- Khối lượng nước = 40 g
- Tổng khối lượng dung dịch = 10 + 40 = 50 g
- Nồng độ phần trăm:
\(\% = \frac{10}{50} \times 100 \% = 20 \%\)Nếu bạn cần giải thích chi tiết từng bước hoặc bài tập khác, hãy cho mình biết nhé!