Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2 Lấy cùng một thể tích dd NaOH cho vào 2 cốc thủy tinh riêng biệt. Giả sử lúc đó mối cốc chứa a mol NaOH.
Sục CO2 dư vào một cốc, phản ứng tạo ra muối axit.
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 (2)
Theo pt (1,2) nNaHCO3 = nNaOH = a (mol)
* Lấy cốc đựng muối axit vừa thu được đổ từ từ vào cốc đựng dung dịch NaOH ban đầu. Ta thu được dung dịch Na2CO3 tinh khiết
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
1.Kết tủa A là BaSO4, dung dịch B có thể là H2SO4 dư hoặc Ba(OH)2
TH1: Dung dịch B là H2SO4 dư
Dung dịch C là Al2(SO4)3 ; Kết tủa D là Al(OH)3
TH2: Dung dịch B là Ba(OH)2
Dung dịch C là: Ba(AlO2)2 ; Kết tủa D là BaCO3
các pthh
BaO + H2SO4 → BaSO4 + H2O
BaO + H2O → Ba(OH)2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 3Na2SO4
Ba(OH)2 + 2H2O + 2Al → Ba(AlO2)2 + 3H2
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaAlO2
Ta có:
\(V_{C2H5OH}=4,6.14\%=0,644\left(l\right)=644\left(ml\right)\)
\(\Rightarrow m_{C2H5OH}=0,8.644=515,2\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_{C2H5OH}=\frac{515,2}{46}=11,2\left(mol\right)\)
\(V_{H2O}=4,6-0,644=3,956\left(l\right)=3956\left(ml\right)\)
\(\Rightarrow m_{H2O}=3956\left(g\right)\)
Mà H = 30%
\(\Rightarrow n_{C2H5OH\left(pư\right)}=11,2.30\%=3,36\left(mol\right)\)
\(C_2H_5OH+O_2\underrightarrow{^{men.giam}}CH_3COOH+H_2O\)
\(\Rightarrow n_{O2}=n_{CH3COOH}=3,36\left(mol\right)\)
\(m_{dd\left(spu\right)}=515,2+3956+3,36.32=4578,72\left(g\right)\)
\(\Rightarrow C\%_{CH3COOH}=\frac{3,36.60}{4578,72}.100\%=4,4\%\)
Câu 4. Hóa hợp 11,2 l C2H4 (đktc) vào nước thu được rượu Etylic
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng rượu Etylic thu được. Biết hiệu suất phản ứng là 80%
Giải:
C2H4 + H2O => (140oC,H2SO4đ) C2H5OH
VC2H4 = 11.2 (l) => nC2H4 = 11.2/22.4 = 0.5 (mol)
Theo phương trình ===> nC2H5OH = 0.5 (mol)
mC2H5OH lý thuyết = n.M = 0.5 x 46 = 23 (g)
H = m thực tế x 100 / m lý thuyết
<=> m thu được (thực tế) = 23 x 80/ 100 = 18.4 (g)
Câu 5: Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa sau:
CH3COOH ----> CH3COOC2H5---> C2H5OH --> C2H4 ---> C2H4Br2
CH3COOH + C2H5OH => (to,H2SO4đ) CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOC2H5 + H2O => (to,H2SO4đ) CH3COOH + C2H5OH
C2H5OH => (170oC, H2SO4đ) C2H4 + H2O
C2H4 + Br2 => C2H4Br2
P/s: Sao giống câu 3...
\(C_6H_{12}O_6\left(0,375\right)\xrightarrow[lên-men-rươu]{30-35^oC}2C_2H_5OH+2CO_2\left(0,75\right)\)
\(n_{CO_2}=0,75\left(mol\right)\)
Theo PTHH: \(n_{C_6H_{12}O_6}=0,375\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{C_6H_{12}O_6}=64,26\left(g\right)\)
\(V_{rươu}=\dfrac{64,26}{0,8}=80,325\left(ml\right)\)
\(\Rightarrow V_{ddrươu}=\dfrac{80,325.100}{45}=178,5\left(ml\right)\)
mxenlulôzơ(C6H10O5)n=50kg=50000gam
=>n(C6H10O5)n=50000/162n=25000/81n mol
Viết sơ đồ cquá trình tạo ancol etylic
(C6H10O5)n=> nC6H12O6=>2nC2H5OH
25000/81n mol =>50000/81 mol
nC2H5OH=50000/81.75%=12500/27 mol
mC2H5OH=12500/27.46=21296,296 gam
=>VddC2H5OH=21296,296/0,8=26620,37ml
Thực tế Vrượu =26620,37/45%=59156,38ml=59,156lit
Câu 1: Có ba bình đựng khí khác nhau là CH4 , C2H4 và CO2. Để phân biệt chúng ta có thể dùng:
A/ một kim loại. B/ nước brom.
C/ dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch nước brôm D/ không dùng được chất nào.
Câu 2 : Trong các khí sau khí nào được tạo ra từ đất đèn
A.CH4 B.C2H4 C.C2H2 D.C4H10
Câu 3: Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn :
A. etylen B.benzen C. axetilen D. metan
Câu 4 : . Phương pháp hóa nào sau đây được dùng để loại bỏ khí etylen lẫn trong khí metan:
A. Dẫn hỗn khí đi qua dung dịch brom dư B. Đốt cháy hỗn hợp trong không khí.
C. Dẫn hỗn hơp khí đi qua nước vôi trong dư. D. Dẫn hỗn hợp khí đi qua nước.
Câu 5. Một chai rượu ghi 25o có nghĩa là:
A/ Cứ 100 gam dd rượu có 25 gam rượu nguyên chất.
B/ Cứ 100 gam dd rượu có 25 ml rượu nguyên chất.
C/ Cứ100 ml dd rượu có 25 ml rượu nguyên chất.
D/ Cứ 100 ml nước có 25 ml rượu nguyên chất.
Câu 6 : Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 2 lọ mất nhãn chứa 2 khí CH4 và C2H4
A. Quỳ tím ẩm B. Dung dịch brom
C. dung dịch natrihidroxit D. Dung dịch axit clohidric
2. Khi cho Na pư với rượu etylic thì Na sẽ pư với nước trước:
nH2= 5.6/22.4=0.25 mol
Gọi x,y lần lượt là số mol của nước và rượu:
H2O+ Na ---> NaOH +1/2 H2
xmol----------------------> x/2 mol
C2H5OH + Na ---> C2H5ONa +1/2H2
y mol-------------------------------------y/2mol
ta có hệ pt :18x+46y=20,2
x/2 + y/2=0,25
giải hệ : x=0.1 , y=0.4
mrượu = 0.4*46=18.4g
mnước = 0,1*18=1,8g
V(rượu nguyên chất )= m/D=18,4/0,8=23(ml)
V(dd rượu)=V(rượu nguyên chất)+ V( nước)= 23+m/D=24,8(ml)
Độ rượu=23.100/24,8=92,74(độ)
a)gọi a , b lần lượt là số mol rượu etylic và nước phản ứng
theo phương trình
C2H5OH + Na ---> C2H5ONa +1/2H2
a mol-------------------------------------... a/2mol
H2O+ Na ---> NaOH +1/2 H2
b mol----------------------> b/2 mol
theo bài ra ta có hệ 46a+18b=20,2(1) và a/2+b/2=0,25(2)
(1)(2)-->n(r)=a=0,4 mol và n(n)=b=0,1 mol
m(r)=0,4.46=18,4(g) m(n)=0,1.18=1,8(g)
V=m/D và Độ rượu = V(rượu nguyên chất)100/ V(dd rượu)
V(rượu nguyên chất )= m(r)/D(r)=18,4/0,8=23(ml)
V(dd rượu)=V(rượu nguyên chất)+ V( nước)= 23+m(n)/D(n)=24,8(ml)
Độ rượu=23.100/24,8=92,74(độ)
******b)Rượu 40 độ nên ta có
V(rượu nguyên chất).100/V(dd rượu)=40
(V(dd rượu)=V(rượu nguyên chất)+ V( nước))
--->V(r )100/(Vr+Vn)=40
--->Vr/Vn=2/3
Vr=m(r)/D(r)=n(r).46/D(r))1)
Vn=m(n)/D(n)=n(n).18/D(n)(2)
(1)/(2) và rút gọn
từ đó rút ra tỉ số n(r)/n(n)=24/115
mà theo câu a) ta có n(r)+n(n)=2n(H2)=0,25.2=0,5mol
vậy n(r)=0,086mol
--->m(r)=0,086.46=3,956(g)
n(n)=0,41mol
--->m(n)=0,41.18=7,38(g)
vậy khối lượng dung dịch rượu 40 độ cần dùng là
7,38+3,956=11,336(g)

Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán của bạn.
Đề bài:
Từ 1 tấn tinh bột (C₆H₁₀O₅)n chứa 20% chất xơ, tiến hành điều chế alcohol ethylic theo sơ đồ:
a) Hỏi thu được bao nhiêu lít dung dịch rượu 46 độ?
b) Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch rượu C₂H₅OH 5% để lên men thành 200 g dung dịch CH₃COOH 5% theo phương trình:
C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O
Giải:
a) Tính thể tích dung dịch rượu 46 độ thu được
Bước 1: Tính khối lượng tinh bột có thể lên men
- Tổng khối lượng tinh bột: 1000 kg = 1.000.000 g
- Tinh bột chứa 20% chất xơ → phần tinh bột tinh khiết:
\(m_{\text{tinh}\&\text{nbsp};\text{b}ộ\text{t}\&\text{nbsp};\text{tinh}\&\text{nbsp};\text{khi} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t}} = 1.000.000 \times \left(\right. 1 - 0 , 20 \left.\right) = 800.000 \&\text{nbsp};\text{g}\)Bước 2: Tính số mol tinh bột
- Công thức phân tử tinh bột: (C₆H₁₀O₅)n, mỗi đơn vị có khối lượng mol:
\(M_{đo\text{n}\&\text{nbsp};\text{v}ị} = 6 \times 12 + 10 \times 1 + 5 \times 16 = 162 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)- Số mol tinh bột (đơn vị):
\(n = \frac{800.000}{162} \approx 4938 , 27 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 3: Tính số mol glucose thu được từ thủy phân
Bước 4: Tính số mol rượu etylic (C₂H₅OH) thu được
- Phản ứng lên men: 1 mol glucose → 2 mol C₂H₅OH
- Số mol rượu:
\(n_{\text{r}ượ\text{u}} = 2 \times 4938 , 27 = 9876 , 54 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 5: Tính khối lượng rượu etylic
- Khối lượng mol rượu etylic:
\(M_{\text{C}_{2} \text{H}_{5} \text{OH}} = 2 \times 12 + 6 \times 1 + 1 \times 16 = 46 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)- Khối lượng rượu:
\(m_{\text{r}ượ\text{u}} = 9876 , 54 \times 46 = 454 , 14 \times 10^{3} \&\text{nbsp};\text{g} = 454 , 14 \&\text{nbsp};\text{kg}\)Bước 6: Tính thể tích dung dịch rượu 46 độ
- Rượu 46 độ nghĩa là dung dịch có 46% thể tích rượu nguyên chất (v/v).
- Giả sử mật độ rượu nguyên chất là khoảng 0,789 g/ml (789 kg/m³).
- Thể tích rượu nguyên chất:
\(V_{\text{r}ượ\text{u}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{ch} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}} = \frac{m}{\rho} = \frac{454.140}{789} \approx 575 , 7 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)- Dung dịch 46 độ nghĩa là:
\(V_{\text{r}ượ\text{u}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{ch} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}} = 46 \% \times V_{\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}}\)- Thể tích dung dịch rượu 46 độ:
\(V_{\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}} = \frac{V_{\text{r}ượ\text{u}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{ch} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t}}}{0 , 46} = \frac{575 , 7}{0 , 46} \approx 1251 , 5 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)Kết luận câu a: Thu được khoảng 1251,5 lít dung dịch rượu 46 độ.
b) Tính thể tích dung dịch rượu 5% cần dùng để lên men thành 200 g dung dịch CH₃COOH 5%
Bước 1: Tính khối lượng CH₃COOH trong dung dịch 200 g 5%
\(m_{\text{CH}_{3} \text{COOH}} = 200 \times 5 \% = 10 \&\text{nbsp};\text{g}\)Bước 2: Viết phương trình phản ứng:
\(C_{2} H_{5} O H + O_{2} \rightarrow C H_{3} C O O H + H_{2} O\)Bước 3: Tính số mol CH₃COOH cần tạo
- Khối lượng mol CH₃COOH:
\(M = 12 \times 2 + 1 \times 4 + 16 \times 2 = 60 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)- Số mol axit axetic:
\(n = \frac{10}{60} = 0 , 1667 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 4: Tính số mol rượu cần thiết
Bước 5: Tính khối lượng rượu cần
- Khối lượng rượu:
\(m = n \times M = 0 , 1667 \times 46 = 7 , 67 \&\text{nbsp};\text{g}\)Bước 6: Tính thể tích dung dịch rượu 5% chứa 7,67 g rượu
- Rượu 5% nghĩa là 5 g rượu trong 100 g dung dịch.
- Thể tích dung dịch cần lấy:
\(V = \frac{7 , 67}{5 \%} = \frac{7 , 67}{0 , 05} = 153 , 4 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\)Kết luận câu b: Cần lấy khoảng 153,4 ml dung dịch rượu 5% để lên men thành 200 g dung dịch CH₃COOH 5%.
Nếu bạn cần giải thích thêm hoặc hỗ trợ các bài toán tương tự, hãy cho mình biết nhé!