K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Bài toán: Tìm khoảng cách từ đường thẳng SA đến đường thẳng CD trong hình chóp S.ABCD


Đề bài tóm tắt:

  • Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh bằng \(a\).
  • Góc giữa hai cạnh của hình thoi là \(\angle A B C = 60^{\circ}\).
  • Hai mặt phẳng SAB và SAD đều vuông góc với đáy.
  • Đoạn SA có độ dài \(S A = 4 a\).
  • Yêu cầu: Tìm khoảng cách từ đường thẳng SA đến đường thẳng CD.

Phân tích và hướng giải:

  1. Xác định hình học và tọa độ:
  • Đáy ABCD là hình thoi cạnh \(a\), góc \(60^{\circ}\).
  • Vì đáy là hình thoi, ta có thể đặt hệ tọa độ Oxy trên mặt phẳng đáy sao cho:
    • \(A = \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)
    • \(B = \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\)
    • \(D = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right)\) (vì góc 60° tại B)
    • \(C = B + \overset{\rightarrow}{A D} = \left(\right. a + \frac{a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right) = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right)\)
  1. Xác định vị trí điểm S:
  • Hai mặt phẳng SAB và SAD vuông góc với đáy, tức là mặt phẳng chứa SA và AB (hoặc AD) vuông góc với đáy.
  • SA tạo với đáy góc 90° (vì mặt phẳng SAB vuông góc với đáy, SA nằm trong mặt phẳng đó).
  • Độ dài \(S A = 4 a\).

Vì vậy, ta có thể đặt:

  • \(S = \left(\right. 0 , 0 , h \left.\right)\) với \(h = 4 a\) (điểm S nằm trên trục Oz vuông góc với đáy tại A).
  1. Xác định các véc-tơ:
  • Đường thẳng SA đi qua \(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right)\)\(S \left(\right. 0 , 0 , 4 a \left.\right)\).
  • Đường thẳng CD đi qua \(C \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right)\)\(D \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right)\).
  1. Tính véc-tơ chỉ phương:
  • Véc-tơ chỉ phương của SA:
    \(\overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{A S} = \left(\right. 0 , 0 , 4 a \left.\right)\)
  • Véc-tơ chỉ phương của CD:
    \(\overset{⃗}{v} = \overset{\rightarrow}{C D} = \left(\right. \frac{a}{2} - \frac{3 a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} - \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 - 0 \left.\right) = \left(\right. - a , 0 , 0 \left.\right)\)
  1. Tính véc-tơ nối một điểm trên SA đến một điểm trên CD:
  • Chọn điểm A trên SA và điểm C trên CD:
    \(\overset{⃗}{w} = \overset{\rightarrow}{A C} = \left(\right. \frac{3 a}{2} - 0 , \frac{a \sqrt{3}}{2} - 0 , 0 - 0 \left.\right) = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right)\)
  1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:

Công thức khoảng cách \(d\) giữa hai đường thẳng chéo nhau:

\(d = \frac{\mid \left(\right. \overset{⃗}{w} \cdot \left(\right. \overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} \left.\right) \left.\right) \mid}{\mid \overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} \mid}\)
  1. Tính tích có hướng \(\overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v}\):
\(\overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} = \mid \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ 0 & 0 & 4 a \\ - a & 0 & 0 \mid = \mathbf{i} \left(\right. 0 \times 0 - 4 a \times 0 \left.\right) - \mathbf{j} \left(\right. 0 \times 0 - 4 a \times \left(\right. - a \left.\right) \left.\right) + \mathbf{k} \left(\right. 0 \times 0 - 0 \times \left(\right. - a \left.\right) \left.\right)\) \(= \mathbf{i} \left(\right. 0 \left.\right) - \mathbf{j} \left(\right. 0 + 4 a^{2} \left.\right) + \mathbf{k} \left(\right. 0 \left.\right) = \left(\right. 0 , - 4 a^{2} , 0 \left.\right)\)
  1. Tính tích vô hướng \(\overset{⃗}{w} \cdot \left(\right. \overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} \left.\right)\):
\(\overset{⃗}{w} \cdot \left(\right. \overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} \left.\right) = \left(\right. \frac{3 a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} , 0 \left.\right) \cdot \left(\right. 0 , - 4 a^{2} , 0 \left.\right) = 0 \times \frac{3 a}{2} + \left(\right. - 4 a^{2} \left.\right) \times \frac{a \sqrt{3}}{2} + 0 = - 2 a^{3} \sqrt{3}\)
  1. Tính độ lớn \(\mid \overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} \mid\):
\(\mid \overset{⃗}{u} \times \overset{⃗}{v} \mid = \sqrt{0^{2} + \left(\right. - 4 a^{2} \left.\right)^{2} + 0^{2}} = 4 a^{2}\)
  1. Tính khoảng cách:
\(d = \frac{\mid - 2 a^{3} \sqrt{3} \mid}{4 a^{2}} = \frac{2 a^{3} \sqrt{3}}{4 a^{2}} = \frac{a \sqrt{3}}{2}\)

Kết luận:

Khoảng cách từ đường thẳng SA đến đường thẳng CD là:

\(\boxed{\frac{a \sqrt{3}}{2}}\)

Nếu bạn cần thêm giải thích hoặc bài toán khác, hãy cho tôi biết nhé!



31 tháng 3 2017

Giải bài 11 trang 114 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

Giải bài 11 trang 114 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

Giải bài 11 trang 114 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

Giải bài 11 trang 114 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

13 tháng 4 2020

a/ Ta có: \(SA\perp\left(ABCD\right)\Rightarrow SA\perp BD\)

\(BD\perp AC\) (hai đường chéo hình thoi)

\(\Rightarrow BD\perp\left(SAC\right)\)

c/ Do \(SA\perp\left(ABCD\right)\Rightarrow AC\) là hình chiếu của SC lên (ABCD)

\(\Rightarrow\widehat{SCA}\) là góc giữa SC và (ABCD)

\(\widehat{ABC}=60^0\Rightarrow\Delta ABC\) đều \(\Rightarrow AC=a\)

\(tan\widehat{SCA}=\frac{SA}{AC}=\frac{a\sqrt{3}}{a}=\sqrt{3}\)

\(\Rightarrow\widehat{SCA}=60^0\)

31 tháng 3 2017

Giải bài 7 trang 122 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

Giải bài 7 trang 122 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

31 tháng 3 2017

Giải bài 7 trang 122 sgk Hình học 11 | Để học tốt Toán 11

9 tháng 9 2018

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

- Gọi O là giao điểm của AC và BD.

- Kẻ: OI ⊥ AB, OH ⊥ SI.

+) Ta có:

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

+) Ta lại có:

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

- Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) bằng góc Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

+) Khi đó: CD // AB nên CD // ( SAB).

Suy ra:

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

- Ta có:

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

+) Tam giác ABC có BC = BA và Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1) nên tam giác ABC đêù

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

- Trong tam giác OIA có:

   Đề kiểm tra 45 phút Hình học 11 Chương 3 có đáp án (Đề 1)

26 tháng 5 2017

Vectơ trong không gian, Quan hệ vuông góc

Vectơ trong không gian, Quan hệ vuông góc

26 tháng 5 2017

Vectơ trong không gian, Quan hệ vuông góc

26 tháng 5 2017

Vectơ trong không gian, Quan hệ vuông góc