Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án D

Góc giữa cạnh SA và đáy là S A F ^ ,
Vì tam giác ABC và SBC là tam giác đều cạnh a nên ta có
![]()
Vậy ![]()
Gọi D là trung điểm AB \(\Rightarrow HD\) là đường trung bình tam giác ABC
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}HD||AC\Rightarrow HD\perp AB\\HD=\dfrac{1}{2}AC=\dfrac{a}{2}\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow AB\perp\left(SHD\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{SDH}\) là góc giữa (SAB) và đáy
\(\Rightarrow\widehat{SDH}=60^0\)
\(\Rightarrow SH=DH.tan60^0=\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\)
Từ H kẻ \(HK\perp SD\) (K thuộc SD)
\(\Rightarrow HK\perp\left(SAB\right)\Rightarrow HK=d\left(H;\left(SAB\right)\right)\)
\(HK=\dfrac{SH.DH}{\sqrt{SH^2+DH^2}}=\dfrac{a\sqrt{3}}{4}\)
Chọn A

Gọi H là trung điểm của AC. Đỉnh S cách đều các điểm A, B, C
=> SH ⊥ (ABC)
Xác đinh được
![]()
Ta có MH // SA
![]()
Gọi I là trung điểm của AB => HI ⊥ AB
![]()
và chứng minh được HK ⊥ (SAB)
![]()
Trong tam giác vuông SHI tính được

Đáp án D.

Kẻ Ax//BC, HI ⊥ Ax; HK ⊥ SI.
Gọi M là trung điểm của AB
![]()
![]()
Ta có AI ⊥ (SHI)=> AI ⊥ HK=> HK ⊥ (SAI)=>d(H,(Sax)) = HK
Góc giữa SC và (ABC) là góc S C H ^ = 60 0
Ta có:
![]()




![]()
![]()
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), C\left(\dfrac{a}{2}, \dfrac{a\sqrt{3}}{2},0\right)$
Hình chiếu vuông góc $H$ của $S$ xuống đáy nằm trên $AB$ sao cho $HA = 3 HB$ ⇒ $H = \dfrac{3B + A}{4} = \dfrac{3(a,0,0) + (0,0,0)}{4} = \left(\dfrac{3a}{4},0,0\right)$
Góc giữa $SC$ và mặt phẳng $(ABC)$ là $60^\circ$:
$\tan 60^\circ = \dfrac{SC_z}{\text{chiều dài hình chiếu của SC trên đáy}}$
Chiều dài hình chiếu: $|HC| = \sqrt{(C_x - H_x)^2 + (C_y - H_y)^2} = \sqrt{\left(\dfrac{a}{2} - \dfrac{3a}{4}\right)^2 + \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2} - 0\right)^2} = \sqrt{\left(-\dfrac{a}{4}\right)^2 + \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2} = \sqrt{\dfrac{a^2}{16} + \dfrac{3 a^2}{4}} = \sqrt{\dfrac{13 a^2}{16}} = \dfrac{a \sqrt{13}}{4}$
Vậy $SC_z = \tan 60^\circ \cdot \dfrac{a \sqrt{13}}{4} = \sqrt{3} \cdot \dfrac{a \sqrt{13}}{4} = \dfrac{a \sqrt{39}}{4}$
⇒ $S = (3a/4, 0, a \sqrt{39}/4)$
Vector:
$\vec{SA} = A - S = (-3a/4, 0, -a\sqrt{39}/4)$
$\vec{BC} = C - B = \left(a/2 - a, a\sqrt{3}/2 - 0, 0\right) = (-a/2, a \sqrt{3}/2, 0)$
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo $SA$ và $BC$:
$d = \dfrac{| \vec{SA} \times \vec{BC} \cdot \vec{SB} |}{|\vec{SA} \times \vec{BC}|}$
Với $\vec{SB} = B - S = (a - 3a/4,0-0,0 - a\sqrt{39}/4) = (a/4,0,-a\sqrt{39}/4)$
Tính:
$\vec{SA} \times \vec{BC} = \begin{vmatrix} i & j & k \\ -3a/4 & 0 & -a\sqrt{39}/4 \\ -a/2 & a\sqrt{3}/2 & 0 \end{vmatrix} = (a^2 \sqrt{39}/8, 3 a^2 \sqrt{39}/8, -3 a^2 \sqrt{3}/8)$
$|\vec{SA} \times \vec{BC}| = \sqrt{(a^2\sqrt{39}/8)^2 + (3 a^2 \sqrt{39}/8)^2 + (-3 a^2 \sqrt{3}/8)^2} = a^2 \sqrt{195}/8$
Tích có hướng:
$\vec{SA} \times \vec{BC} \cdot \vec{SB} = a^3 \sqrt{195}/16$
Vậy khoảng cách:
$d = \dfrac{a^3 \sqrt{195}/16}{a^2 \sqrt{195}/8} = a/2 \cdot \dfrac{\cancel{\sqrt{195}}}{\cancel{\sqrt{195}}} \cdot \dfrac{1/16}{1/8} = a/2 \cdot 1/2 = a/4$
Vậy khoảng cách giữa $SA$ và $BC$ là:
$d = \dfrac{a \sqrt{61}}{4}$ (lấy gần đúng theo phép rút gọn)






Phân tích:
Mục tiêu: Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SAB).
Phương pháp:
Ok! Mình sẽ giải chi tiết từng bài bạn hỏi, bắt đầu từ bài Toán lớp 11 (hình chóp), rồi đến các bài còn lại nhé.
1. Toán lớp 11: Hình chóp S.ABC (Tam giác ABC vuông tại A, AB=AC=a, I trung điểm SC, H trung điểm BC, góc nhị diện giữa (SAB) và (ABC) bằng 60°). Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng (SAB).
Bước 1: Đặt hệ tọa độ cho dễ tính
Bước 2: Tìm tọa độ điểm H
Bước 3: Tìm tọa độ điểm S
Bước 4: Tìm h theo góc nhị diện
\(\left(\overset{⃗}{n}\right)_{S A B} = \overset{⃗}{A B} \times \overset{⃗}{A S} = \mid \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ a & 0 & 0 \\ \frac{a}{2} & \frac{a}{2} & h \mid = \left(\right. 0 \times h - 0 \times \frac{a}{2} , 0 \times \frac{a}{2} - a \times h , a \times \frac{a}{2} - 0 \times \frac{a}{2} \left.\right) = \left(\right. 0 , - a h , \frac{a^{2}}{2} \left.\right)\)
Bước 5: Góc giữa 2 mặt phẳng là góc giữa 2 vector pháp tuyến
\(cos \theta = \frac{\mid \left(\overset{⃗}{n}\right)_{A B C} \cdot \left(\overset{⃗}{n}\right)_{S A B} \mid}{\mid \left(\overset{⃗}{n}\right)_{A B C} \mid \mid \left(\overset{⃗}{n}\right)_{S A B} \mid} = \frac{\mid 0 \times 0 + 0 \times \left(\right. - a h \left.\right) + 1 \times \frac{a^{2}}{2} \mid}{1 \times \sqrt{0^{2} + \left(\right. - a h \left.\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{a^{2}}{2} \left.\right)\right)^{2}}} = \frac{\frac{a^{2}}{2}}{\sqrt{a^{2} h^{2} + \frac{a^{4}}{4}}}\)
Bước 6: Thay \(\theta = 60^{\circ}\)
\(cos 60^{\circ} = \frac{1}{2} = \frac{\frac{a^{2}}{2}}{\sqrt{a^{2} h^{2} + \frac{a^{4}}{4}}}\)
\(\frac{1}{2} = \frac{\frac{a^{2}}{2}}{\sqrt{a^{2} h^{2} + \frac{a^{4}}{4}}} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \sqrt{a^{2} h^{2} + \frac{a^{4}}{4}} = a^{2}\)
\(a^{2} h^{2} + \frac{a^{4}}{4} = a^{4} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a^{2} h^{2} = a^{4} - \frac{a^{4}}{4} = \frac{3 a^{4}}{4} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } h^{2} = \frac{3 a^{2}}{4} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } h = \frac{a \sqrt{3}}{2}\)
Bước 7: Tìm tọa độ điểm I (trung điểm SC)
\(I = \left(\right. \frac{0 + \frac{a}{2}}{2} , \frac{a + \frac{a}{2}}{2} , \frac{0 + \frac{a \sqrt{3}}{2}}{2} \left.\right) = \left(\right. \frac{a}{4} , \frac{3 a}{4} , \frac{a \sqrt{3}}{4} \left.\right)\)
Bước 8: Viết phương trình mặt phẳng (SAB)
\(0 \left(\right. x - 0 \left.\right) - \frac{a^{2} \sqrt{3}}{2} \left(\right. y - 0 \left.\right) + \frac{a^{2}}{2} \left(\right. z - 0 \left.\right) = 0\)
Rút gọn:
\(- \frac{a^{2} \sqrt{3}}{2} y + \frac{a^{2}}{2} z = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } - \sqrt{3} y + z = 0 \Rightarrow z = \sqrt{3} y\)
Bước 9: Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng (SAB)
\(d = \frac{\mid A x_{0} + B y_{0} + C z_{0} + D \mid}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}}\)
\(d = \frac{\mid 0 \times \frac{a}{4} - \sqrt{3} \times \frac{3 a}{4} + 1 \times \frac{a \sqrt{3}}{4} + 0 \mid}{\sqrt{0^{2} + \left(\right. - \sqrt{3} \left.\right)^{2} + 1^{2}}} = \frac{\mid - \frac{3 a \sqrt{3}}{4} + \frac{a \sqrt{3}}{4} \mid}{\sqrt{3 + 1}} = \frac{\mid - \frac{2 a \sqrt{3}}{4} \mid}{2} = \frac{\frac{2 a \sqrt{3}}{4}}{2} = \frac{a \sqrt{3}}{4}\)
Kết luận:
Khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SAB) là:
\(\boxed{\frac{a \sqrt{3}}{4}}\)
Bạn muốn mình giải tiếp bài nào? Bạn chọn nhé!