Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1 :
Phương trình <=> 2x . x2 = ( 3y + 1 ) 2 + 15
Vì \(\hept{\begin{cases}3y+1\equiv1\left(mod3\right)\\15\equiv0\left(mod3\right)\end{cases}\Rightarrow\left(3y+1\right)^2+15\equiv1\left(mod3\right)}\)
\(\Rightarrow2^x.x^2\equiv1\left(mod3\right)\Rightarrow x^2\equiv1\left(mod3\right)\)
( Vì số chính phương chia 3 dư 0 hoặc 1 )
\(\Rightarrow2^x\equiv1\left(mod3\right)\Rightarrow x\equiv2k\left(k\inℕ\right)\)
Vậy \(2^{2k}.\left(2k\right)^2-\left(3y+1\right)^2=15\Leftrightarrow\left(2^k.2.k-3y-1\right).\left(2^k.2k+3y+1\right)=15\)
Vì y ,k \(\inℕ\)nên 2k . 2k + 3y + 1 > 2k .2k - 3y-1>0
Vậy ta có các trường hợp:
\(+\hept{\begin{cases}2k.2k-3y-1=1\\2k.2k+3y+1=15\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}2k.2k=8\\3y+1=7\end{cases}\Rightarrow}k\notinℕ\left(L\right)}\)
\(+,\hept{\begin{cases}2k.2k-3y-1=3\\2k.2k+3y+1=5\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}2k.2k=4\\3y+1=1\end{cases}\Rightarrow}\hept{\begin{cases}k=1\\y=0\end{cases}\left(TM\right)}}\)
Vậy ( x ; y ) =( 2 ; 0 )
Bài 3:
Giả sử \(5^p-2^p=a^m\) \(\left(a;m\inℕ,a,m\ge2\right)\)
Với \(p=2\Rightarrow a^m=21\left(l\right)\)
Với \(p=3\Rightarrow a^m=117\left(l\right)\)
Với \(p>3\)nên p lẻ, ta có
\(5^p-2^p=3\left(5^{p-1}+2.5^{p-2}+...+2^{p-1}\right)\Rightarrow5^p-2^p=3^k\left(1\right)\) \(\left(k\inℕ,k\ge2\right)\)
Mà \(5\equiv2\left(mod3\right)\Rightarrow5^x.2^{p-1-x}\equiv2^{p-1}\left(mod3\right),x=\overline{1,p-1}\)
\(\Rightarrow5^{p-1}+2.5^{p-2}+...+2^{p-1}\equiv p.2^{p-1}\left(mod3\right)\)
Vì p và \(2^{p-1}\)không chia hết cho 3 nên \(5^{p-1}+2.5^{p-2}+...+2^{p-1}⋮̸3\)
Do đó: \(5^p-2^p\ne3^k\), mâu thuẫn với (1). Suy ra giả sử là điều vô lý
\(\rightarrowĐPCM\)
a) Giả sử \(x+y\) là số nguyên tố
Ta có : \(x^3-y^3⋮x+y\)
\(\Leftrightarrow\left(x-y\right)\left(x^2+xy+y^2\right)⋮x+y\)
\(\Rightarrow x^2+xy+y^2⋮x+y\) ( Do \(x-y< x+y,\left(x-y,x+y\right)=1\) vì \(x+y\) là số nguyên tố )
\(\Rightarrow x^2⋮x+y\) ( Do \(xy+y^2=y\left(x+y\right)⋮x+y\) )
\(\Rightarrow x⋮x+y\) (1)
Mặt khác \(x< x+y,x+y\) là số nguyên tố
\(\Rightarrow x⋮̸x+y\) mâu thuẫn với (1)
Do đó, điều giả sử sai.
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Sau khi thử bằng pascal thì em thấy bài này hình như có vô số nghiệm (Chắc là sai đề). Nhưng nếu ai tìm được công thức tổng quát của k thì hay biết mấy.
Đặt \(3n+6=x^3,n+1=y^3\)vì \(n\inℕ^∗\)nên \(x>1,y>3\)và x,y nguyên dương
\(\left(3n+6\right)-\left(n+1\right)=x^3-y^3\)
\(\Leftrightarrow2n+5=\left(x-y\right)\left(x^2+xy+y^2\right)\)(1)
Vì 2n+5 là số nguyên tố nên chỉ có 2 ước là 1 và 2n+5 mà (x-y) và (x2+xy+y2) cũng là 2 ước của 2n-5 nên:
\(\orbr{\begin{cases}x-y=1,x^2+xy+y^2=2n+5\\x^2+xy+y^2=1,x-y=2n+5\end{cases}}\)mà \(x>1,y>3\)nên vế dưới không thể xảy ra.
Vậy \(\hept{\begin{cases}x=y+1\\x^2+xy+y^2=2n+5\end{cases}}\)thay vế trên vào vế dưới\(\Rightarrow\left(y+1\right)^2+y\left(y+1\right)+y^2=2n+5\)
\(\Rightarrow3y^2+3y+1=2n+5\)
Vậy ta xét \(\hept{\begin{cases}3y^2+3y+1=2n+5\\y^3=n+1\Rightarrow2y^3=2n+2\end{cases}}\)trừ 2 biểu thức vế theo vế:
\(\Rightarrow-2y^3+3y^2+3y+1=3\Leftrightarrow\left(y+1\right)\left(y-2\right)\left(1-2y\right)=0\)
Vì nguyên dương nên nhận y=2--->n=7
1.
\(p=2\Rightarrow p+6=8\) ko phải SNT (ktm)
\(\Rightarrow p>2\Rightarrow p\) lẻ \(\Rightarrow p^2\) lẻ \(\Rightarrow p^2+2021\) luôn là 1 số chẵn lớn hơn 2 \(\Rightarrow\) là hợp số
2.
\(a^2+3a=k^2\Rightarrow4a^2+12a=4k^2\)
\(\Rightarrow4a^2+12a+9=4k^2+9\Rightarrow\left(2a+3\right)^2=\left(2k\right)^2+9\)
\(\Rightarrow\left(2a+3-2k\right)\left(2a+3+2k\right)=9\)
\(\Leftrightarrow...\)
Bài toán yêu cầu tìm tất cả các bộ số nguyên \(\left(\right. n , k , p \left.\right)\), trong đó \(p\) là số nguyên tố, sao cho:
\(\mid 6 n^{2} - 17 n - 39 \mid = k^{2} .\)
Tuy nhiên, đề bài bạn viết chưa rõ vai trò của \(p\) (số nguyên tố) ở đâu trong phương trình. Hiện tại chỉ thấy phương trình chứa \(n , k\). Bạn có thể làm rõ hơn vai trò của \(p\) không? Ví dụ:
Giả sử đề bài đúng là:
Tìm tất cả các cặp số nguyên \(\left(\right. n , k \left.\right)\) sao cho \(\mid 6 n^{2} - 17 n - 39 \mid = k^{2}\), và \(p\) là số nguyên tố nào đó thỏa mãn điều kiện.
Phân tích bài toán:
Ta xét phương trình
\(\mid 6 n^{2} - 17 n - 39 \mid = k^{2} .\)
Có nghĩa là \(6 n^{2} - 17 n - 39 = \pm k^{2}\).
Ta tách ra hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(6 n^{2} - 17 n - 39 = k^{2}\).
Xếp lại:
\(6 n^{2} - 17 n - 39 - k^{2} = 0.\)
Ở đây, \(n , k \in \mathbb{Z}\).
Trường hợp 2: \(6 n^{2} - 17 n - 39 = - k^{2}\).
Tương tự:
\(6 n^{2} - 17 n - 39 + k^{2} = 0.\)
Cách giải:
Ta sẽ kiểm tra từng trường hợp.
Trường hợp 1: \(6 n^{2} - 17 n - 39 = k^{2}\)
Đặt
\(6 n^{2} - 17 n - 39 - k^{2} = 0.\)
Xem đây là phương trình bậc hai theo \(n\):
\(6 n^{2} - 17 n - \left(\right. 39 + k^{2} \left.\right) = 0.\)
Để \(n\) nguyên, thì
\(\Delta = \left(\right. - 17 \left.\right)^{2} - 4 \times 6 \times \left(\right. - \left(\right. 39 + k^{2} \left.\right) \left.\right) = 289 + 24 \left(\right. 39 + k^{2} \left.\right) = 289 + 936 + 24 k^{2} = 1225 + 24 k^{2}\)
phải là một số chính phương.
Gọi \(\Delta = m^{2}\) với \(m \in \mathbb{Z}\), ta có
\(m^{2} = 1225 + 24 k^{2} .\)
Viết lại:
\(m^{2} - 24 k^{2} = 1225.\)
Đây là phương trình dạng Pell biến thể:
\(m^{2} - 24 k^{2} = 1225.\)
Phương trình Pell biến thể:
Tìm nghiệm nguyên \(\left(\right. m , k \left.\right)\) sao cho:
\(m^{2} - 24 k^{2} = 1225.\)
Phân tích:
\(m^{2} - 24 k^{2} = 35^{2} .\)
Tức là
\(m^{2} - 24 k^{2} = 35^{2} .\)
Phương trình này giống dạng
\(x^{2} - D y^{2} = N ,\)
với \(D = 24\), \(N = 35^{2}\).
Cách giải:
Tìm các nghiệm nguyên của phương trình này có thể bằng cách phân tích nhân tử trong \(\mathbb{Z} \left[\right. \sqrt{24} \left]\right.\), hoặc thử nghiệm số nhỏ.
Thử một số giá trị nhỏ cho \(k\):
Vậy \(\left(\right. m , k \left.\right) = \left(\right. 49 , 7 \left.\right)\) là nghiệm.
Từ đây ta có 2 nghiệm \(\left(\right. m , k \left.\right)\):
Và có thể tiếp tục tìm thêm nghiệm bằng cách nhân với nghiệm cơ sở của Pell \(x^{2} - 24 y^{2} = 1\).
Với \(m = 35 , k = 0\):
\(n = \frac{17 \pm m}{12} = \frac{17 \pm 35}{12} .\)
Tính từng trường hợp:
Vậy không có \(n\) nguyên với \(k = 0\).
Với \(m = 49 , k = 7\):
\(n = \frac{17 \pm 49}{12} .\)
Tính:
Không có \(n\) nguyên.
Thử thêm nghiệm khác:
Trường hợp 2: \(6 n^{2} - 17 n - 39 = - k^{2}\)
Xếp lại:
\(6 n^{2} - 17 n - 39 + k^{2} = 0.\)
Tương tự, coi phương trình bậc hai theo \(n\):
\(6 n^{2} - 17 n + \left(\right. k^{2} - 39 \left.\right) = 0 ,\)
định \(\Delta_{n}\):
\(\Delta_{n} = \left(\right. - 17 \left.\right)^{2} - 4 \times 6 \times \left(\right. k^{2} - 39 \left.\right) = 289 - 24 k^{2} + 936 = 1225 - 24 k^{2} .\)
Phải có \(\Delta_{n} = m^{2}\) là số chính phương nguyên:
\(m^{2} = 1225 - 24 k^{2} .\)
Viết lại:
\(m^{2} + 24 k^{2} = 1225.\)
Đây là phương trình elip trong số nguyên:
\(m^{2} + 24 k^{2} = 1225 = 35^{2} .\)
Tìm cặp \(\left(\right. m , k \left.\right)\) nguyên thỏa:
\(m^{2} + 24 k^{2} = 1225.\)
Thử các giá trị \(k\) sao cho \(24 k^{2} \leq 1225\):