Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khi hình thành phân tử `MgO,` các nguyên tử đã có sự nhường nhận `e` như sau:
`-` Nguyên tử `Mg` nhường `2e` ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử `O` để tạo thành ion dương \(Mg^{2+}\) có vỏ bền vững giống khí hiếm `Ne`.
`-` Nguyên tử `O` nhận `2e` vào lớp ngoài cùng từ nguyên tử `Mg` để tạo thành ion âm \(O^{2-}\) có vỏ bền vừng giống khí hiếm `Ne`.
Hai ion trái dấu hút nhau, hình thành nên liên kết ion trong phân tử `MgO`.
- Sodium oxide gồm 2 nguyên tố: Na (kim loại) và O (phi kim)
=> Liên kết ion
- Nguyên tử Na (số hiệu nguyên tử = 11) nhường 1 electron => Ion Na+
- Nguyên tử O (số hiệu nguyên tử = 8) nhận 2 electron => Ion O2-

Nguyên tử `Cl` dùng chung `1` cặp electron với nguyên tử `H`
`->` Trong phân tử muối `HCl,` nguyên tử nguyên tố `Cl` sẽ có hóa trị là `I`.
tham khảo
- Nguyên tử Mg (có số hiệu nguyên tử = 12) nhường 2 electron cho O, tạo thành ion Mg2+
- Nguyên tử O (có số hiệu nguyên tử = 8) nhận 2 electron từ Mg, tạo thành ion O2-
=> Ion dương Mg2+ và ion âm O2- mang điện tích trái dấu nên hút nhau, tạo thành liên kết ion
- Sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử hợp chất magnesium oxide:

`-` Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử `CO_2`, các nguyên tử đã liên kết với nhau như sau:
Mỗi nguyên tử `C` và `O` lần lượt có `12e` và `16e`. Để hình thành phân tử `CO_2`, nguyên tử `C` đã liên kết với `2` nguyên tử `O` bằng cách nguyên tử `C` góp chung với mỗi nguyên tử `O` là `2e` ở lớp ngoài cùng tạo thành các cặp electron dùng chung.
`NH_3`
Mỗi nguyên tử `N` và `H` lần lượt có `14e` và `1e`. Để hình thành phân tử ammonia, nguyên tử `N` liên kết với nguyên tử `H` bằng cách nguyên tử `N` góp chung với nguyên tử `H` là `1e` ở lớp ngoài cùng tạo thành `3` cặp electron dùng chung.





Dưới đây mình sẽ mô tả sơ đồ đơn giản cách các liên kết được hình thành trong phân tử O₂, N₂, CO₂, và CH₄.
1. Phân tử \(O_{2}\) (Oxi phân tử)
Cụ thể:
Mỗi O cho 2 electron để cùng chia sẻ, tạo 2 cặp electron liên kết (liên kết đôi).
2. Phân tử \(N_{2}\) (Nitơ phân tử)
Tức là 3 cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.
3. Phân tử \(C O_{2}\) (Cacbon đioxit)
Mỗi liên kết đôi gồm 2 cặp electron chia sẻ giữa C và O.
4. Phân tử \(C H_{4}\) (Metan)
Mỗi liên kết đơn là một cặp electron dùng chung giữa C và H.
Tóm tắt:
Phân tử
Số liên kết
Loại liên kết
O₂
1 liên kết đôi
2 cặp electron liên kết
N₂
1 liên kết ba
3 cặp electron liên kết
CO₂
2 liên kết đôi
2 cặp electron mỗi liên kết
CH₄
4 liên kết đơn
1 cặp electron mỗi liên kết
Bạn có muốn mình vẽ sơ đồ minh họa bằng hình vẽ (đồ họa) không? Nếu cần mình có thể tạo ảnh cho bạn dễ hình dung hơn.