K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Dưới đây mình sẽ mô tả sơ đồ đơn giản cách các liên kết được hình thành trong phân tử O₂, N₂, CO₂, và CH₄.


1. Phân tử \(O_{2}\) (Oxi phân tử)

  • Mỗi nguyên tử O có 6 electron hóa trị (ở lớp vỏ ngoài).
  • Hai nguyên tử O kết đôi tạo thành liên kết đôi (2 liên kết cộng hóa trị).
  • Sơ đồ:
O : O
(2 liên kết đôi)

Cụ thể:
Mỗi O cho 2 electron để cùng chia sẻ, tạo 2 cặp electron liên kết (liên kết đôi).


2. Phân tử \(N_{2}\) (Nitơ phân tử)

  • Mỗi nguyên tử N có 5 electron hóa trị.
  • Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết ba (3 liên kết cộng hóa trị).
  • Sơ đồ:
N ≡ N
(liên kết ba)

Tức là 3 cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.


3. Phân tử \(C O_{2}\) (Cacbon đioxit)

  • C có 4 electron hóa trị.
  • Mỗi O có 6 electron hóa trị.
  • C nằm giữa, tạo 2 liên kết đôi với 2 nguyên tử O.
  • Sơ đồ:
O = C = O
(liên kết đôi hai bên)

Mỗi liên kết đôi gồm 2 cặp electron chia sẻ giữa C và O.


4. Phân tử \(C H_{4}\) (Metan)

  • C có 4 electron hóa trị.
  • Mỗi H có 1 electron hóa trị.
  • C liên kết đơn với 4 nguyên tử H bằng 4 liên kết đơn.
  • Sơ đồ:
      H
      |
H — C — H
      |
      H

Mỗi liên kết đơn là một cặp electron dùng chung giữa C và H.


Tóm tắt:

Phân tử

Số liên kết

Loại liên kết

O₂

1 liên kết đôi

2 cặp electron liên kết

N₂

1 liên kết ba

3 cặp electron liên kết

CO₂

2 liên kết đôi

2 cặp electron mỗi liên kết

CH₄

4 liên kết đơn

1 cặp electron mỗi liên kết


Bạn có muốn mình vẽ sơ đồ minh họa bằng hình vẽ (đồ họa) không? Nếu cần mình có thể tạo ảnh cho bạn dễ hình dung hơn.

15 tháng 3

Có tự luận nhé


Sơ đồ mô tả quá trình hình thành liên kết của phân tử HCl: $$\text{H} \cdot + \cdot \underset{\cdot \cdot}{\text{Cl}} : \rightarrow \text{H} : \underset{\cdot \cdot}{\text{Cl}} :$$ hoặc $$\text{H} - \underset{\cdot \cdot}{\text{Cl}} :$$
28 tháng 12 2025

H+Cl=H Cl

Khi hình thành phân tử `MgO,` các nguyên tử đã có sự nhường nhận `e` như sau:

`-` Nguyên tử `Mg` nhường `2e` ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử `O` để tạo thành ion dương \(Mg^{2+}\) có vỏ bền vững giống khí hiếm `Ne`.

`-` Nguyên tử `O` nhận `2e` vào lớp ngoài cùng từ nguyên tử `Mg` để tạo thành ion âm \(O^{2-}\) có vỏ bền vừng giống khí hiếm `Ne`.

Hai ion trái dấu hút nhau, hình thành nên liên kết ion trong phân tử `MgO`.

26 tháng 11 2025

hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlrine, khí nitrogen ☹☹☹

26 tháng 2 2023

- Sodium oxide gồm 2 nguyên tố: Na (kim loại) và O (phi kim)

=> Liên kết ion

- Nguyên tử Na (số hiệu nguyên tử = 11) nhường 1 electron => Ion Na+

- Nguyên tử O (số hiệu nguyên tử = 8) nhận 2 electron => Ion O2-

(ảnh 2)

Nguyên tử `Cl` dùng chung `1` cặp electron với nguyên tử `H` 

`->` Trong phân tử muối `HCl,` nguyên tử nguyên tố `Cl` sẽ có hóa trị là `I`.

21 tháng 9 2023

tham khảo

- Nguyên tử Mg (có số hiệu nguyên tử = 12) nhường 2 electron cho O, tạo thành ion Mg2+

- Nguyên tử O (có số hiệu nguyên tử = 8) nhận 2 electron từ Mg, tạo thành ion O2-

=> Ion dương Mg2+ và ion âm O2- mang điện tích trái dấu nên hút nhau, tạo thành liên kết ion

- Sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử hợp chất magnesium oxide:

(ảnh 2)

 

5 tháng 11 2024

Khtn giua ki co tu luan ko

 

loading...

*chỉ vẽ sơ đồ thôi bạn nhỉ?

15 tháng 12 2022

ui cứu tinh đến rồi =))

`-` Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử `CO_2`, các nguyên tử đã liên kết với nhau như sau:

Mỗi nguyên tử `C` và `O` lần lượt có `12e` và `16e`. Để hình thành phân tử `CO_2`, nguyên tử `C` đã liên kết với `2` nguyên tử `O` bằng cách nguyên tử `C` góp chung với mỗi nguyên tử `O` là `2e` ở lớp ngoài cùng tạo thành các cặp electron dùng chung.

`NH_3`

Mỗi nguyên tử `N` và `H` lần lượt có `14e` và `1e`. Để hình thành phân tử ammonia, nguyên tử `N` liên kết với nguyên tử `H`  bằng cách nguyên tử `N` góp chung với nguyên tử `H` là `1e` ở lớp ngoài cùng tạo thành `3` cặp electron dùng chung.