Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Một hàm số cho bởi công thức y = f(x) mà không chú thích gì về tập các định thì ta quy ước rằng tập xác định của hàm số ấy là tập hợp tất cả x ∈ R sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
Hàm số \(y=\dfrac{x+1}{\left(x+1\right)\left(x^2+2\right)}\) có tập xác định là D = R/{-1}, còn hàm số \(y=\dfrac{1}{x^2+2}\). Do đó hai hàm số khác nhau (mặc dù rằng với mọi x ≠ -1 giá trị của hàm số luôn bằng nhau khi x lấy cùng một giá trị.
a) Tập xác định của f(x) :
A = {x ∈ R | x2 + 3x + 4 ≥ 0 và -x2 + 8x – 15 ≥ 0}
- x2 + 3x + 4 có biệt thức Δ = 32 – 16 < 0
Theo định lí dấu của tam thức:
x2 + 3x + 4 ≥ 0 ∀x ∈R
-x2 + 8x – 15 = 0 ⇔ x1 = 3, x2 = 5
-x2 + 8x – 15 > 0 ⇔ 3 ≤ x ≤ 5 ⇒ A = [3, 5]
b) A/B = [3, 4]
R\(A\B) = (-∞, 3) ∪ (4, +∞)
\(B\backslash A=\left\{1;3;4\right\}\)
Tập X được tạo ra bằng cách lấy hợp của tập \(B\backslash A\) với các tập con của A
Mà tập A có \(2^2=4\) tập con nên có 4 tập X thỏa mãn
a: A=(-7/4; -1/2]
\(B=\left(-\dfrac{9}{2};-4\right)\cup\left(4;\dfrac{9}{2}\right)\)
\(C=\left(\dfrac{2}{3};+\infty\right)\)
b: \(\left(A\cap B\right)\cap C=\varnothing\)
\(\left(A\cup C\right)\cap\left(B\A\right)\)
\(=(-\dfrac{7}{4};-\dfrac{1}{2}]\cup\left(\dfrac{2}{3};+\infty\right)\cap\left[\left(-\dfrac{9}{2};-4\right)\cup\left(4;\dfrac{9}{2}\right)\right]\)
\(=\left(4;\dfrac{9}{2}\right)\)
a) \(\left(a;b\right)\cap\left(c;d\right)=\varnothing\)
b) (a; c] \ (b; d) = [b; c)
c) (a; d) \ (b; c) = (a; b] \(\cup\) [c; d)
d) (b;d) \ (a; c) = [c; d)
\(C_BA=\left\{2;3;4\right\}\)
Tập \(C_BA\) có \(2^3=8\) tập con nên có 8 tập X thỏa mãn
Hàm số \(y=-f\left(x\right)\) đồng biến trên khoảng \(\left(a;b\right)\)
Bài toán:
Tập \(X = \left{\right. 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 \left.\right}\)
Hỏi có bao nhiêu số lẻ có 7 chữ số đôi một khác nhau, các chữ số lấy từ \(X\), và số đó chia hết cho 9.
Phân tích đề:
Bước 1: Chọn chữ số cuối (số lẻ)
Chữ số cuối (đơn vị) \(d\) thuộc \(\left{\right. 1 , 3 , 5 , 7 , 9 \left.\right}\) — có 5 lựa chọn.
Bước 2: Chọn 6 chữ số còn lại từ tập \(X \backslash \left{\right. d \left.\right}\)
Bước 3: Tổng các chữ số chia hết cho 9
Bước 4: Cách giải
Tổng tất cả các số trong \(X\) là:
\(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45\)
45 chia hết cho 9.
Giả sử ta chọn 7 chữ số \(A \subset X\), 7 chữ số khác nhau. Tổng của 7 số đó là \(S\).
Ta muốn \(S \equiv 0 \left(\right. m o d 9 \left.\right)\).
Như vậy, tổng của các chữ số không chọn là \(45 - S\).
Ta có:
Giải theo ví dụ với mỗi \(d\):
\(T_{6} + d \equiv 0 \left(\right. m o d 9 \left.\right) \Rightarrow T_{6} \equiv - d \left(\right. m o d 9 \left.\right)\)
Vì \(T_{r} = 45 - d\), nên tổng 6 số từ tập 8 số \(X \backslash \left{\right. d \left.\right}\) phải là \(T_{6} \equiv - d \left(\right. m o d 9 \left.\right)\).
Tính số trường hợp
Vậy ta cần:
Lời giải tổng quát:
Cách giải chính xác thường dùng lập trình đếm tổ hợp theo modulo hoặc kỹ thuật toán tổ hợp. Do tính chất phức tạp, mình sẽ hướng dẫn cách giải bằng lập trình hoặc tính tổng quát:
Giải bằng lập trình (ý tưởng):
Bạn có muốn mình viết code Python để tính cụ thể không? Hoặc nếu bạn cần, mình có thể giúp bạn tính toán kỹ hơn nhé!