K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Trắc nghiệm

Câu 1. Cách bảo quản thịt tươi sống

Câu 2. Vì sao khẩu phần ăn cho một bữa ăn nên có nhiều loại thật thức ăn khác nhau?

Câu 3. Chất tinh khiết là gì ? hỗn hợp là gì ? dung dịch ? Huyền phù ? nhũ tương ?

Câu 4. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan chất rắn trong nước?

Câu 5. Nêu các chất tan nhiều trong nước nóng?

Câu 6. Loài cá nào có thể gây ngộ độc chết người nếu ăn phải?

Câu 7. Nêu vai trò của đa dạng sinh học với con người ?

Câu 8. . Các yêu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan chất khí trong nước?

Câu 9. Tác hại của động vật ?

Câu 10. Nêu các phương pháp tách chất.

 

Tự luận.

Câu 1. Phân biệt huyền phù, nhũ tương ,dung dịch ? phân biệt hỗn hợp đồng nhất, không đồng nhất : nước cam, nước bột săn, sinh tố bơ, dầu và nước, sữa, nước muối, nước đường, không khí, nước phù sa, nước ngọt có ga.

Câu 2. Nêu các nhóm động vật, chỉ ra các ngành các lớp. Nêu vai trò của động vật đối với tự nhiên, con người ? đặc điểm của ngành thân mềm, ngành ruột khoang, lớp thú và nêu đại diện của chúng?

Câu 3. Sử dụng khóa lưỡng phân kết hợp với kiến thức đã học về thực vật hãy phân loại các loài thực vật sau :

a.     Dương xỉ, rêu, cây thông, cây nhãn.

b.     Dương xỉ, rêu, vạn tuế, cây vải.

Câu 4. Xác định vai trò của sinh vật ngoài thiên nhiên ?

Câu 5. Trình bày nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học, và biện pháp hạn chế suy giảm đa dạng sinh học .

 

1
21 tháng 5 2025

Trắc nghiệm

Câu 1: Cách bảo quản thịt tươi sống:

  • Ướp muối, phơi khô
  • Bảo quản lạnh
  • Hun khói
  • Sử dụng chất bảo quản (với liều lượng cho phép)

Câu 2: Vì sao khẩu phần ăn cho một bữa ăn nên có nhiều loại thức ăn khác nhau?

  • Để cung cấp đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể (protein, carbohydrate, lipid, vitamin, khoáng chất).

Câu 3:

  • Chất tinh khiết: Chất chỉ chứa một thành phần duy nhất, không lẫn tạp chất khác.
  • Hỗn hợp: Chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
  • Dung dịch: Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
  • Huyền phù: Hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.
  • Nhũ tương: Hỗn hợp không đồng nhất của hai hay nhiều chất lỏng không hòa tan vào nhau, trong đó một chất lỏng phân tán dưới dạng các giọt nhỏ trong chất lỏng còn lại.

Câu 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan chất rắn trong nước:

  • Nhiệt độ
  • Kích thước hạt chất rắn
  • Khuấy trộn

Câu 5: Các chất tan nhiều trong nước nóng:

  • Đường
  • Muối ăn
  • Phần lớn các loại muối và một số chất rắn khác

Câu 6: Loài cá có thể gây ngộ độc chết người nếu ăn phải:

  • Cá nóc

Câu 7: Vai trò của đa dạng sinh học với con người:

  • Cung cấp lương thực, thực phẩm14
  • Cung cấp dược liệu4
  • Cung cấp nguyên liệu sản xuất4
  • Điều hòa khí hậu3
  • Bảo vệ đất và nước3
  • Phục vụ du lịch, giải trí3

Câu 8: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan chất khí trong nước:

  • Nhiệt độ (nhiệt độ tăng, độ tan giảm)
  • Áp suất (áp suất tăng, độ tan tăng)

Câu 9: Tác hại của động vật:

  • Gây bệnh cho người và vật nuôi
  • Phá hoại mùa màng
  • Truyền bệnh

Câu 10: Các phương pháp tách chất:

  • Lọc
  • Cô cạn
  • Chiết
  • Sàng
  • Nam châm
  • Bay hơi

Tự luận

Câu 1: Phân biệt huyền phù, nhũ tương, dung dịch; phân biệt hỗn hợp đồng nhất, không đồng nhất: nước cam, nước bột sắn, sinh tố bơ, dầu và nước, sữa, nước muối, nước đường, không khí, nước phù sa, nước ngọt có ga.

  • Huyền phù: Hỗn hợp không đồng nhất, các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng và có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc kính hiển vi.
  • Nhũ tương: Hỗn hợp không đồng nhất của hai chất lỏng không tan vào nhau, một chất lỏng phân tán thành giọt nhỏ trong chất lỏng kia.
  • Dung dịch: Hỗn hợp đồng nhất, các chất tan hoàn toàn vào nhau, không thể phân biệt bằng mắt thường.
  • Hỗn hợp đồng nhất: Các thành phần trộn lẫn đều vào nhau, không phân biệt được bằng mắt thường (ví dụ: nước muối, nước đường, không khí, nước ngọt có ga).
  • Hỗn hợp không đồng nhất: Các thành phần không trộn lẫn đều vào nhau, có thể phân biệt bằng mắt thường (ví dụ: nước cam, nước bột sắn, sinh tố bơ, dầu và nước, sữa, nước phù sa).

Phân loại các hỗn hợp cụ thể:

  • Đồng nhất: Nước muối, nước đường, không khí, nước ngọt có ga.
  • Không đồng nhất: Nước cam, nước bột sắn, sinh tố bơ, dầu và nước, sữa, nước phù sa.

Câu 2: Nêu các nhóm động vật, chỉ ra các ngành các lớp. Nêu vai trò của động vật đối với tự nhiên, con người? Đặc điểm của ngành thân mềm, ngành ruột khoang, lớp thú và nêu đại diện của chúng?

  • Các nhóm động vật:
    • Động vật không xương sống:
      • Ngành thân mềm (ốc sên, trai, mực)
      • Ngành ruột khoang (sứa, hải quỳ, san hô)
      • Ngành giun (giun dẹp, giun tròn, giun đốt)
      • Ngành chân khớp (côn trùng, nhện, tôm)
    • Động vật có xương sống:
      • Lớp cá (cá chép, cá thu)
      • Lớp lưỡng cư (ếch, cóc)
      • Lớp bò sát (thằn lằn, rắn)
      • Lớp chim (gà, vịt, chim sẻ)
      • Lớp thú (mèo, chó, voi)
  • Vai trò của động vật đối với tự nhiên và con người:
    • Duy trì cân bằng sinh thái56
    • Cung cấp thực phẩm, dược phẩm, nguyên liệu56
    • Hỗ trợ nông nghiệp (ví dụ: côn trùng thụ phấn)
    • Phân hủy chất thải, làm sạch môi trường
    • Giá trị văn hóa, du lịch
  • Đặc điểm và đại diện:
    • Ngành thân mềm:
      • Cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bảo vệ.
      • Có hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh sản.
      • Môi trường sống: nước ngọt, nước mặn, cạn.
      • Đại diện: ốc sên, trai, mực, bạch tuộc.
    • Ngành ruột khoang:
      • Cơ thể hình trụ hoặc hình dù, đối xứng tỏa tròn.
      • Có tế bào gai để tự vệ và bắt mồi.
      • Môi trường sống: chủ yếu ở biển.
      • Đại diện: sứa, hải quỳ, san hô.
    • Lớp thú:
      • Có lông mao bao phủ cơ thể.
      • Đẻ con và nuôi con bằng sữa.
      • Hệ thần kinh phát triển, có khả năng học tập và thích nghi cao.
      • Đại diện: mèo, chó, voi, hổ, báo, chuột.

Câu 3: Sử dụng khóa lưỡng phân kết hợp với kiến thức đã học về thực vật hãy phân loại các loài thực vật sau:

a. Dương xỉ, rêu, cây thông, cây nhãn.

b. Dương xỉ, rêu, vạn tuế, cây vải.

a. Phân loại: Dương xỉ, rêu, cây thông, cây nhãn

1a. Có mạch dẫn.............................................................................................2

1b. Không có mạch dẫn...............................................................................Rêu

2a. Sinh sản bằng hạt...................................................................................3

2b. Sinh sản bằng bào tử..........................................................................Dương xỉ

3a. Hạt trần (nón).....................................................................................Cây thông

3b. Hạt kín (có hoa, quả)...........................................................................Cây nhãn

b. Phân loại: Dương xỉ, rêu, vạn tuế, cây vải

1a. Có mạch dẫn.............................................................................................2

1b. Không có mạch dẫn...............................................................................Rêu

2a. Sinh sản bằng hạt...................................................................................3

2b. Sinh sản bằng bào tử..........................................................................Dương xỉ

3a. Hạt trần (nón).....................................................................................Vạn tuế

3b. Hạt kín (có hoa, quả)...........................................................................Cây vải

Câu 4: Xác định vai trò của sinh vật ngoài thiên nhiên?

  • Cung cấp oxy và duy trì thành phần khí quyển
  • Điều hòa khí hậu và lượng mưa
  • Cung cấp thức ăn và nơi ở cho các loài khác
  • Phân hủy chất thải và tái tạo chất dinh dưỡng
  • Duy trì độ phì nhiêu của đất
  • Ngăn ngừa xói mòn và lũ lụt

Câu 5: Trình bày nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học, và biện pháp hạn chế suy giảm đa dạng sinh học.

  • Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học:
    • Mất môi trường sống do phá rừng, đô thị hóa, nông nghiệp5
    • Ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất)5
    • Khai thác quá mức tài nguyên (săn bắn, đánh bắt quá mức)5
    • Biến đổi khí hậu5
    • Du nhập các loài ngoại lai xâm hại
  • Biện pháp hạn chế...

câu 6. B

@Bảo

#Cafe

31 tháng 10 2021
5a 6c 7b
Bài 28: Nấm- Nêu sự đa dạng của nấm.- Đặc điểm của nấm đơn bào, nấm đa bào, nấm đảm, nấm túi, nấm ăn được, nấm độc.- Nêu vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn. Nêu một số bệnh do nấm gây ra.- Nêu các bước trong kĩ thuật trồng nấm.Bài 29: Thực vật- Phân biệt các nhóm thực vật trong tự nhiên- Trình bày vai trò của thực vậtBài 31: Động vật- Phân biệt nhóm động...
Đọc tiếp

Bài 28: Nấm
- Nêu sự đa dạng của nấm.
- Đặc điểm của nấm đơn bào, nấm đa bào, nấm đảm, nấm túi, nấm ăn được, nấm độc.
- Nêu vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn. Nêu một số bệnh do nấm gây ra.
- Nêu các bước trong kĩ thuật trồng nấm.

Bài 29: Thực vật

- Phân biệt các nhóm thực vật trong tự nhiên

- Trình bày vai trò của thực vật

Bài 31: Động vật

- Phân biệt nhóm động vật không xương sống và nhóm động vật có xương sống. Lấy ví dụ.

- Nêu đặc điểm các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên

- Nêu đặc điểm các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên.

- Tác hại của động vật trong đời sống

Bài 33: Đa dạng sinh học

- Đa dạng sinh học là gì?

- Nêu vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và thực tiễn ?

- Nêu một số hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học và một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?
mong các bạn giúp mình nhé !!!

 

1
7 tháng 3 2022
Từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật
30 tháng 3 2017

Câu 2: Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ vì?

A. Gồm hai phần vỏ và trụ

B. Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

C. Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan

D. Có ruột chứa chất dự trữ

30 tháng 3 2017

Câu 2: Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ vì?

A. Gồm hai phần vỏ và trụ

B. Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

C. Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan

D. Có ruột chứa chất dự trữ

2 tháng 3 2022

A

Câu 2: Trường hợp nào sau đây là hỗn hợp?

A. Nước muối. 

B. Sodium chloride.

C. Khí oxygen. 

D. Muối tinh.

13 tháng 9 2021

Vì con voi thì to còn con kiến thì pé :>

Có hai trường hợp xảy ra ở câu hỏi hai :

TH1 : vì khác giống loài nên vẻ bề ngoài , kích thước , màu sắc ,... của chúng khác nhàu !!!

TH2 : Do con voi có phân chia theo từng giai đoạn bé = > trưởng thành nên kích thước của nó có phần khác nhau = )

Hok tốt !

13 tháng 9 2021

Đề bài: Em hãy cho câu trả lời

Vì sao cơ thể của con voi và con kiến lại khác nhau đến vậy ?

- Vì con kiến và con voi không cùng kích thước, voi thì to còn kiến thì nhỏ.

Vậy vì sao cùng là voi mà lại có nhiều kích thước khác nhau đến vậy ?

Thứ nhất, theo các nhà khoa học, đó là do những biến đổi về khí hậu, xảy ra vào lúc đầu của kỷ băng giá. Cách nay 4 triệu năm, tổ tiên của các loài voi hiện nay chỉ dài từ 5-9 mét. Bước ngoặt chuyển sang thân hình « khủng » như ngày nay đã xảy ra cùng lúc đối với nhiều loài  voi khác nhau.

30 tháng 3 2017

* Nước: nước rất cần cho các hoạt động sống của cây. Cây thiếu nước các quá trình trao đổi chất có thể bị ngừng trệ và cây chết. Nhu cầu nước của cây luôn luôn thay đổi tùy thuộc vào các loài cây, các thời kì phát triển của cây và điều kiện sống (nhất là thời tiết).

* Muối khoáng: muối khoáng cũng rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Cây cần nhiều loại muối khoáng khác nhau (muối đạm, muối lân. muối kali). Nhu cầu muối khoáng của cây cũng thay đổi tùy thuộc vào các loài cây và các thời kì phát triển của cây Ví dụ, cây lấy quả lấv hạt (lúa, ngô, cà chua...) cần nhiều phôtpho và nỉtơ, cây trồng lấy thân lá (các loại rau. đay. gai..) cần nhiều đạm và cây trồng lấy củ (khoai lang, củ cải, cà rốt...) thì cần nhiều kali...



30 tháng 3 2017

* Nước: nước rất cần cho các hoạt động sống của cây. Cây thiếu nước các quá trình trao đổi chất có thể bị ngừng trệ và cây chết. Nhu cầu nước của cây luôn luôn thay đổi tùy thuộc vào các loài cây, các thời kì phát triển của cây và điều kiện sống (nhất là thời tiết).

* Muối khoáng: muối khoáng cũng rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Cây cần nhiều loại muối khoáng khác nhau (muối đạm, muối lân. muối kali). Nhu cầu muối khoáng của cây cũng thay đổi tùy thuộc vào các loài cây và các thời kì phát triển của cây Ví dụ, cây lấy quả lấv hạt (lúa, ngô, cà chua...) cần nhiều phôtpho và nỉtơ, cây trồng lấy thân lá (các loại rau. đay. gai..) cần nhiều đạm và cây trồng lấy củ (khoai lang, củ cải, cà rốt...) thì cần nhiều kali...

Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?A. 16 tế bàoB. 32 tế bòaC. 4 tế bàoD. 8 tế bàoQuá trình phân chia tế bào gồm 2 giai đoạn là:A. Phân chia tế bào chất \(\rightarrow\)phân chia nhânB. Phân chia nhân \(\rightarrow\)phân chia tế bào chấtC. Lớn lên \(\rightarrow\)phân chia nhânD. Trao đổi...
Đọc tiếp

Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?

A. 16 tế bào

B. 32 tế bòa

C. 4 tế bào

D. 8 tế bào

Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giai đoạn là:

A. Phân chia tế bào chất \(\rightarrow\)phân chia nhân

B. Phân chia nhân \(\rightarrow\)phân chia tế bào chất

C. Lớn lên \(\rightarrow\)phân chia nhân

D. Trao đổi chất \(\rightarrow\)phân chia tế bào chất

Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào là đúng?

A. Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chai tế bào

B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình

C. Phân chia và lớn lên và phân chia tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng

D. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia tế bào?

A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ

B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát

C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phân to, bộ phận nhỏ không bình thường).

D. Cơ thể vẫn phát triển bình thường

 

5
6 tháng 10 2021

Đáp án đúng: C

Lần 1: 1 tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào = 21

Lần 2: 2 tế bào phân chia thành 4 tế bào = 22

Lần 3: 4 tế bào phân chia thành 8 tế bào = 23

...

Như vậy nếu phân chia n lần sẽ thành 2n tế bào

Ta có: 25 = 32 tế bào

^HT^

6 tháng 10 2021

Đáp án đúng: C

Lần 1: 1 tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào = 21

Lần 2: 2 tế bào phân chia thành 4 tế bào = 22

Lần 3: 4 tế bào phân chia thành 8 tế bào = 23

...

Như vậy nếu phân chia n lần sẽ thành 2n tế bào

Ta có: 25 = 32 tế bào hic nhầm lúc nãy nhầm

^HT^

Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?A. 16 tế bàoB. 32 tế bòaC. 4 tế bàoD. 8 tế bàoQuá trình phân chia tế bào gồm 2 giai đoạn là:A. Phân chia tế bào chất \(\rightarrow\)phân chia nhânB. Phân chia nhân \(\rightarrow\)phân chia tế bào chấtC. Lớn lên \(\rightarrow\)phân chia nhânD. Trao đổi...
Đọc tiếp

Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?

A. 16 tế bào

B. 32 tế bòa

C. 4 tế bào

D. 8 tế bào

Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giai đoạn là:

A. Phân chia tế bào chất \(\rightarrow\)phân chia nhân

B. Phân chia nhân \(\rightarrow\)phân chia tế bào chất

C. Lớn lên \(\rightarrow\)phân chia nhân

D. Trao đổi chất \(\rightarrow\)phân chia tế bào chất

Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào là đúng?

A. Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chai tế bào

B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình

C. Phân chia và lớn lên và phân chia tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng

D. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia tế bào?

A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ

B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát

C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phân to, bộ phận nhỏ không bình thường).

D. Cơ thể vẫn phát triển bình thường

 

3
11 tháng 10 2021

Lần 1: 1 tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào = 21

Lần 2: 2 tế bào phân chia thành 4 tế bào = 22

Lần 3: 4 tế bào phân chia thành 8 tế bào = 23

...

Như vậy nếu phân chia n lần sẽ thành 2n tế bào

Ta có: 25 = 32 tế bào

^HT^

14 tháng 10 2021

1 A 16 tế bào 

2 A

3 C

4 C 

12 tháng 12 2021

TL

Ở tế bào thực vật, tế bào chất chứa các bào quan:

A. Nhân, luc lap, không bào.

B. Vùng nhân, lục lạp, thành tế bào.

C. Vùng nhân, không bào, mạng lưới nội chất.

D. Thành tế bào, lục lạp, không bào.

Đ/s: B

* Sai thì thông cảm*

HT#...!!

12 tháng 12 2021

Ở tế bào thực vật, tế bào chất chứa các bào quan:

A. Nhân, luc lap, không bào.

B. Vùng nhân, lục lạp, thành tế bào.

C. Vùng nhân, không bào, mạng lưới nội chất.

D. Thành tế bào, lục lạp, không bào.

Chọn B

13 tháng 12 2021

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vi khuẩn?

A. Những cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước nhỏ bé

B. Những cơ thể đơn bào, nhân sơ, có kích thước nhỏ bé

C. Những cơ thể đa bào, nhân thực, có kích thước nhỏ bé

D. Những cơ thể đa bào, nhân sơ, có kích thước nhỏ bé

Chọn B nhé

14 tháng 12 2021

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vi khuẩn?

A. Những cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước nhỏ bé

B. Những cơ thể đơn bào, nhân sơ, có kích thước nhỏ bé

C. Những cơ thể đa bào, nhân thực, có kích thước nhỏ bé

D. Những cơ thể đa bào, nhân sơ, có kích thước nhỏ bé