K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 5 2025

Bước 1. Xác định các thông số cơ bản

  1. Diện tích mảnh đất hình vuông:
    \(S_{\square} \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 36 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \Longrightarrow a = \sqrt{36} = 6 \&\text{nbsp};\text{m}\)
    (cạnh hình vuông).
  2. Miệng giếng (vòng ngoài):
    • Đường kính \(D_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = 4 \&\text{nbsp};\text{m}\).
    • Bán kính vòng ngoài:
      \(R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = \frac{4}{2} = 2 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
    • Thành giếng dày \(20 \&\text{nbsp};\text{cm} = 0,20 \&\text{nbsp};\text{m}\).
    • Do đó, bán kính vòng trong (bề mặt bên trong giếng) là
      \(R_{t r o n g} = R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } 0,20 \&\text{nbsp};\text{m} = 2,00 - 0,20 = 1,80 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
      (phần lòng giếng chứa nước, không tính lát gạch).
  3. Chiều cao thành giếng:
    \(h = 1,5 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
  4. Mảnh đất vuông gắn chặt miệng giếng sao cho tâm hình tròn trùng tâm hình vuông.

Bước 2. Diện tích nền lát gạch (phần đất xung quanh miệng giếng)

  • Nền lát gạch là phần diện tích “giữa” hình vuông (mảnh đất) và hình tròn vòng ngoài miệng giếng.
  • Diện tích hình vuông:
    \(S_{\square} = 6^{2} = 36 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
  • Diện tích miệng giếng (vòng tròn có bán kính \(R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = 2 \&\text{nbsp};\text{m}\)):
    \(S_{t r \overset{ˋ}{o} n \textrm{ } n g o \overset{ˋ}{a} i} = \pi \textrm{ } R_{n g o \overset{ˋ}{a} i}^{2} = \pi \times 2^{2} = 4 \pi \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
  • Diện tích lát gạch (giữa vuông và tròn) là:
    \(S_{g ạ c h} = S_{\square} \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } S_{t r \overset{ˋ}{o} n \textrm{ } n g o \overset{ˋ}{a} i} = 36 \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } 4 \pi .\)
  • Tính giá trị xấp xỉ:
    \(4 \pi \approx 4 \times 3,1416 = 12,5664 \Longrightarrow S_{g ạ c h} \approx 36 - 12,5664 = 23,4336 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
  • Làm tròn đến hàng chục mét vuông (theo đề bài):
    • 23,43… m² → gần 20 m² (vì hàng chục: 20, 30, 40,…).
    • Kết luận:
      \(\boxed{S_{l \overset{ˊ}{a} t \textrm{ } g ạ c h} \approx 20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ch}ụ\text{c} \left.\right) .}\)

Bước 3. Thể tích đá xây thành giếng

Phần thành giếng là một hình “ống trụ” rỗng, có:

  • Bán kính ngoài \(R_{n g o \overset{ˋ}{a} i} = 2 \&\text{nbsp};\text{m}\).
  • Bán kính trong \(R_{t r o n g} = 1,8 \&\text{nbsp};\text{m}\).
  • Chiều cao \(h = 1,5 \&\text{nbsp};\text{m} .\)

Thể tích (v) của hình trụ rỗng (thành giếng) tính theo công thức:

\(V = \pi \textrm{ } \left(\right. R_{n g o \overset{ˋ}{a} i}^{2} - R_{t r o n g}^{2} \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \times \textrm{ }\textrm{ } h = \pi \left(\right. 2^{2} - 1,8^{2} \left.\right) \times 1,5.\)

Tính chi tiết:

  1. \(2^{2} = 4\).
  2. \(1,8^{2} = 3,24.\)
  3. Hiệu: \(4 - 3,24 = 0,76.\)
  4. Nhân với chiều cao \(1,5\):
    \(0,76 \times 1,5 = 1,14.\)
  5. Nhân với \(\pi\):
    \(V = 1,14 \textrm{ } \pi \approx 1,14 \times 3,1416 \approx 3,5834 \&\text{nbsp}; \text{m}^{3} .\)

Thể tích thành giếng \(V \approx 3,5834 \&\text{nbsp}; \text{m}^{3} .\)

  • Làm tròn hàng chục mét khối?
    • Phần đề yêu cầu “làm tròn toàn bộ chi phí đến hàng chục triệu đồng” chứ không bắt buộc phải làm tròn thể tích đến hàng chục.
    • Tuy nhiên, nếu bắt phải “làm tròn đến hàng chục” cho thể tích: 3,58… m³ sẽ gần 0 m³ (nếu làm tròn hàng chục), điều không hợp lý.
    • Thường ta chỉ làm tròn khi quy đổi thành tiền.

→ Vậy ta giữ số 3,5834 m³ để nhân với đơn giá, rồi mới làm tròn kết quả tiền (đến hàng chục triệu).


Bước 4. Tính chi phí lát gạchchi phí xây thành giếng

  1. Chi phí lát gạch
    Nếu không làm tròn diện tích (23,4336 m²) thì tiền chính xác là
    \(23,4336 \times 0,6 \approx 14,0602 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
    Nhưng vì đề yêu cầu “làm tròn đến hàng chục” cho phần diện tích → chúng ta tính theo \(20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \rightarrow 12\) triệu.
    • Giá: 0,6 triệu đồng/m².
    • Diện tích lát gạch (nếu lấy giá trị đã làm tròn theo đề): \(S_{g ạ c h} = 20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} .\)
    • → Tiền lát gạch (làm tròn sau cùng):
      \(C_{g ạ c h} = 20 \&\text{nbsp}; \times 0,6 \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} \left.\right) = 12 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
  2. Chi phí xây thành giếng (đá xanh)
    • Thể tích thực xây: \(V \approx 3,5834 \&\text{nbsp}; \text{m}^{3} .\)
    • Đơn giá: 2 triệu đồng/m³.
    • Tiền thực tế:
      \(C_{đ \overset{ˊ}{a}} = 3,5834 \&\text{nbsp}; \times 2 = 7,1668 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
    • Làm tròn đến hàng chục triệu:
      • 7,1668 triệu → gần 10 triệu (vì hàng “chục triệu” tức: 0, 10, 20, 30, …).
      • Hay hiểu: “làm tròn đến hàng chục triệu” nghĩa là 7 triệu → 10 triệu, vì 7,1 chạy lên thành 10.

Bước 5. Tổng chi phí và kết luận

  1. Tổng chi phí (chưa làm tròn)
    • Nếu không làm tròn diện tích, không làm tròn thể tích:
      \(C_{g ạ c h , t h ự c} \approx 14,0602 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} + C_{đ \overset{ˊ}{a} , t h ự c} \approx 7,1668 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} = 21,2270 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
  2. Tổng chi phí (theo cách làm tròn từng phần)
    • Dựa trên quy tắc:
      • Diện tích lát gạch làm tròn → 20 m² ⇒ 12 triệu.
      • Thể tích đá làm tròn ⇒ thành 10 triệu.
    • Khi đó:
      \(C_{g ạ c h} = 12 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} , C_{đ \overset{ˊ}{a}} = 10 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u} , \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } C_{t ổ n g} = 12 + 10 = 22 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)
    • Sau đó, nếu đề bắt “làm tròn tổng đến hàng chục triệu”:
      • 22 triệu → 20 triệu (gần nhất hàng chục).

Vậy, theo đúng yêu cầu “làm tròn đến hàng chục”:

  • (a) Diện tích lát gạch \(\approx 20 \&\text{nbsp}; m^{2} .\)
  • (b) Tổng chi phí \(\approx 20 \&\text{nbsp}; \text{tri}ệ\text{u}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng} .\)

— Kết luận cuối cùng —

  1. Diện tích nền lát gạch
    \(S_{l \overset{ˊ}{a} t \textrm{ } g ạ c h} = 36 - 4 \pi \approx 23,43 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \boxed{20 \&\text{nbsp}; \text{m}^{2} \&\text{nbsp}; \left(\right. \text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ˋ}{\text{o}...
30 tháng 6 2023

a: Thể tích nước có trong giếng là:

V=pi*1*3\(\simeq9,4\left(m^3\right)\)=9400(lít)

b: 90p=1,5h

Sau 1,5h đã hút được: 1,5*3500=5250(lít)

Lúc đầu để đầy giếng thì cần bơm vào đó là:

V=pi*1*1=3,1(m3)=3100(lít)

Sau 1,5h thì hiện tại bể còn lại:

9400-5250-3100=1050(lít)

=>Giếng này chưa hết nước

4 tháng 10 2017

dien tích: 5*18=90m=9000cm

số vien gạch lat: 9000:40=225 vien gach

tong chi phi trang tri: 225*300000=67500000 dồng

11 tháng 4 2020

Ngủ lồn

31 tháng 10 2021

Diện tích 1 viên gạch hình vuông: \(40.40=1600\left(cm^2\right)\)

Diện tích khu vườn: \(1600.400=640000\left(cm^2\right)=64\left(m^2\right)\)

Độ dài mỗi cạnh: \(\sqrt{64}=8\left(m\right)\)

31 tháng 5 2019

Lời giải:

Gọi chiều dài và chiều rộng hcn là a,ba,b (mét)

Diện tích: ab=900ab=900

Rào 2 cạnh kề nhau bằng đá và 2 cạnh kia rào bằng gỗ nghĩa là người ta rào a+ba+b mét đá và a+ba+b mét gỗ

Do đó số tiền phải chi trả là:

2,5(a+b)+1(a+b)=3,5(a+b)2,5(a+b)+1(a+b)=3,5(a+b) (triệu đồng)

Ta thấy: a2+b2≥2ab⇒(a+b)2≥4aba2+b2≥2ab⇒(a+b)2≥4ab

⇒(a+b)2≥4.900⇒a+b≥60⇒(a+b)2≥4.900⇒a+b≥60

Do đó 3,5(a+b)≥2103,5(a+b)≥210 (triệu), tức là số tiền tối thiểu phải chi là 210210, suy ra với 200200 triệu đồng thì không đủ