- Đây không phải là một câu hỏi về nội dung môn Hóa. Em chỉ cần liên hệ với cô giáo qua tin nhắn hoặc email, thông báo lí do không nộp bài để cô biết và hướng dẫn em cách nộp bổ sung.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ta có A2O + H2O ---------> 2AOH
x----------------------> 2x
B2O + H2O -------------> 2BOH
y-----------------------------> 2y
sau đó Al2O3 + 2OH- ----------> 2AlO2(-) + H2O
t--------> 2t
dễ dàng tính dk t=0,1 mol
khi nung 2AHCO3 -------------> A2CO3 + CO2 + H2O
x------------------------> 0,5x
2 BHCO3 -----------> B2CO3 + CO2 + H2O
0,6y---------------> 0,3.y
có (2A + 60) .0,5x + (A+ 61). 0,5.2x + (2B + 60) . 0,3.y + (B+ 61).0,7.2y=24,99
mặt khác có> x+y=0,15 mol
-> 2 kim loại kiềm là Na và K
-> x= 0,05 mol và y=0,1 mol
-> a=26,7 g
-> % Al2O3 =38,2
% MgO =14,98
% Na2O=11,61
% K2O =35,21
Gọi CTHH của oxit sắt cần tìm là FexOy
Khử toàn bộ oxit sắt bằng khí CO ta có phương trình sau
(1)\(Fe_xO_y+yCO\underrightarrow{t^o}xFe+yCO_2\uparrow\)
\(\Rightarrow\)Hỗn hợp khí A là CO dư và CO2.Chất rắn B là Fe
Dẫn toàn bộ khí A vào dd Ca(OH)2 ta có phương trình sau:
\(\left(2\right)CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
Đặt n\(CO_2\)=a(mol) ,theo (2)\(n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,12\left(mol\right)\)
Ta có:\(m_{CaCO_3}-m_{CO_2}=100a-44a=6,72\left(g\right)\)
\(\Leftrightarrow a=0,12\left(mol\right)\)
Ta lại có:\(n_{O\left(trõngoxit\right)}=n_{CO_2}=0,12\left(mol\right)\)
\(\Leftrightarrow m_{Fe}=m_{Fe_xO_y}-m_{O\left(trongoxit\right)}=6,96-0,12.16=5,04\left(g\right)\)
\(\Leftrightarrow n_{Fe}=\dfrac{5,04}{56}=0,09\left(mol\right)\)
Ta thấy \(n_{Fe}:n_O=0,09:0,12=3:4\)
\(\Rightarrow\)Oxit sắt cần tìm là Fe3O4
Cho chất rắn B và dd hỗn hơp hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 ta có các phương trình hóa học sau:
\(\left(3\right)Fe+2AgNO_3\rightarrow2Ag\downarrow+Fe\left(NO_3\right)_2\)
\(\left(4\right)Fe+Cu\left(NO_3\right)_2\rightarrow Cu\downarrow+Fe\left(NO_3\right)_2\)
Ta có:\(n_{AgNO_3}=1,2.0,1=0,12\left(mol\right)\)
\(n_{Cu\left(NO_3\right)_2}=0,6.0,1=0,06\left(mol\right)\)
Giả sử Fe dư trong phản ứng (3) ta có
Theo\(\left(3\right)n_{Fe\left(3\right)}=\dfrac{1}{2}n_{AgNO_3}=0,06\left(mol\right)\)<\(0,09\left(mol\right)=n_{Fe\left(có\right)}\)
\(\Rightarrow\)Giả sử đúng,\(n_{Fe\left(dư\right)}=0,09-0,06=0,03\left(mol\right)\)
Giả sử Fe hết trong phản ứng (4)
Theo(4)\(n_{Cu\left(NO_3\right)_2\left(4\right)}=n_{Fe\left(dư\right)}=0,03\left(mol\right)< 0,06\left(mol\right)=n_{Cu\left(NO_3\right)_2\left(có\right)}\)
⇒Giả sử đúng,m(g) chất rắn thu đc sau phản ứng gồm Ag và Cu
Theo(3)\(n_{Ag}=n_{AgNO_3}=0,12\left(mol\right)\)
Theo(4)\(n_{Cu}=n_{Cu\left(NO_3\right)_2\left(4\right)}=0,03\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m=m_{Ag}+m_{Cu}=108.0,12+64.0,03=14,88\left(g\right)\)
Công thức chung C_n_{2n} (với ) là của anken hoặc xicloankan. C_4_8 có thể là: But-1-en, but-2-en, isobuten (anken) Xiclopropan metyl, xiclobutan (xicloankan) 👉 Cracking thường áp dụng cho ankan mạch dài (CnH2n+2) để thu được hỗn hợp anken + hiđro hoặc ankan nhỏ hơn. Trong khi đó, C_4_8 không phải ankan, nên không tiến hành cracking nữa. Thay vào đó: Nếu là anken thì có thể tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa… Nếu là xicloankan thì có thể tách, mở vòng chứ không cracking theo nghĩa thông thường. 👉 Kết luận: C_4_8 không dùng để cracking, mà thường dùng làm nguyên liệu cho phản ứng cộng hoặc trùng hợp. ✅
A2(CO3)x+2xHCl-> 2AClx+xCO2+xH2O
B(CO3)y+2yHCl->2BCly+yCO2+yH2O
nCO2=0.03(mol).mCO2=1.32(g)
Theo pthh nH2O=nCO2->nH2O=0.03(mol)
mH2O=0.54(g)
nHCl=2nCO2->nHCl=0.06(mol)
mHCl=2.19
Áp dụng đlbtkl
m=m muối cacbonat+mHCl-mCO2-mH2O
->m=10+2.19-1.32-0.54=10.33(g)
a)theo đề: chia 7,8 g Al và Mg thành 2 phần bằng nhau=> mỗi phần là 3,9 gam.
khối lượng muối thu ở phần 2> phần 1=>phần 1 đã tan chưa hết trong axít --> axit phản ứng hết. ta có:
mCl(-) trong 250ml axit = m muối - m kim loại đã phản ứng > 12,775 - 3,9 = 8,875 gam.
Vì khối lượng muối thu được ở phần 2 > phần 1 là 18,1 - 12,775 = 5,325 gam nên phần 2 đã tan hoàn toàn trong axit và axit còn dư.
=> m Cl trong muối phần 2 =18,1 - 3,9 =14,2g =>n=0,4 mol
Gọi Al' và Mg' là 2 kim loại có hóa trị 1 và nguyên tử khối lần lượt là 9 và 12
=> nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại này = (18,1 / 0,4) - 35,5 = 9,75
Gọi a là tỷ lệ số mol của Al' trong hỗn hợp 9a + 12(1 - a) = 9,75
a = 0,75 = 75% --> n Al' = 0,4 x 75% = 0,3 mol, n Mg' = 0,4 - 0,3 = 0,1 mol.
Khi phản ứng với HCl, Mg' phản ứng trước tạo 0,1 mol Mg'Cl nặng 4,75 gam.
n Al'Cl = 8,025/44,5 = 0,18 mol
=> n Cl (-) = n HCl có trong 250 ml = 0,1 + 0,18 = 0,28 mol
=> nồng độ mol của dung dịch = 0,28/0,25 = 1,12 mol/lit.
b)m Al'Cl trong 12,775 gam muối của phần 1 là 12,775 - 4,75 = 8,025 gam.